STT | Tên sách | Đơn vị soạn thảo | Nam xuất bản | Địa phương | Loại tài liệu | Nội dung có đề cập thông tin về vụ thảm sát của quân đội Hàn Quốc | Tổng sốtrang | Số trang có liênq uan |
문서 번호 | 제목 | 발행자 | 출판년도 | 지역(성) | 자료 형태 | 한국군 학살 관련 내용 | 전체 페이지 | 관련 내용 페이지 |
VN가E1-1 | Lịch sử Đảng bộ Quảng Nam - Đà Nẵng (1930-1975) | Tỉnh uỷ Quảng Nam-Thành uỷ Đà Nẵng | Năm 2006 | Quảng Nam, Đà Nẵng | Sách (bản sao), PDF 1 phần | Từ 1969–1972, Lính Nam Triều Tiên đã giết hại hơn 300 người ở Ao Lầy (Kỳ Thịnh, Tam Kỳ). 15–17/01/1969, chúng giết gần 100 người vùng Sí, Té (Quế Sơn). 31/03 đến 04/04, chúng giết 301 người ở Hòa Lộc, Lộc Phước, Đại Lộc. Ngày 9 đến ngày 12/5 chúng bắn chết 105 người ở Bình Dương, Bình Phú (Thăng Bình), ngày 12-11 chúng giết 210 người ở chợ Bầu Bính (Bình Dương) và 75 người khác bị bắn ở một bãi cát gần đó. Năm 1969, trong 20 trại tập trung, có 651 người bị chúng tra tấn, hàng trăm người bị chúng thủ tiêu, 135 người bị bỏ chết đói, ... | 666 | P533 P534 |
꽝남-다낭 당위원회 역사 (1930-1975) | 꽝남-다낭 당위원회 | 2006년 | 꽝남 다낭 | 단행본 (복사본), 일부분 PDF | 1969년부터 1972년까지, 남조선군은 땀끼현 끼틴사 아오러이에서 300명 이상의 주민을 살해했다. 1969년 1월 15일부터 17일 동안, 그들은 꾸예선현의 시, 때 지역에 있는 주민 약 100여 명을 살해했다. 3월 31일부터 4월 4일 동안에는 다이록현 록프억사 호아록에서 301명의 주민을 죽였다. 5월 9일부터 12일 사이 그들은 탕빈현의 빈즈엉사와 빈푸사에서 105명의 주민을 사살했으며 11월 12일에는 빈즈엉사 버우빈 시장에서 210명의 주민을 죽였고 근처의 모래밭에서 75명을 사살했다. 1969년, 20개의 수용소에서 651명이 그들에게 고문을 당했고 수백명이 그들에게 제거당했으며 135명이 굶어 죽었다. | 666 | 533쪽 534쪽 |
VN가E1-2 | Lịch sử ngành tổ chức xây dựng Đảng của Đảng bộ tỉnh Quảng Nam (1930-2010) | Ban tổ chức Tỉnh ủy Quảng Nam | Tháng 10 năm 2010 | Quảng Nam | Sách (bản sao), PDF | (Không có nội dung liên quan với thảm sát của quân đội HQ) | 340 | - |
꽝남성 당위원회의 당 건설 조직 분야 역사 (1930-2010) | 꽝남성 당위원회 집행부 | 2010년 10월 | 꽝남 | 단행본 (복사본), PDF | 한국군 학살 관련 내용 없음 | 340 | - |
VN가E1-3 | Lịch sử Đảng bộ huyện Điện Bàn tập 1 (1930-1945) | Ban sưu tầm lịch sử Đảng huyện Điện Bàn | Ngày 3 tháng 2 năm 1980 | Quảng Nam | Sách (bản sao), PDF 1 phần | (Không có nội dung liên quan với thảm sát của quân đội HQ) | 90 | - |
디엔반현 당위원회 역사 1권(1930-1945) | 디엔반현 당위원회 역사수집위원회 | 1980년 2월 3일 | 꽝남 | 단행본 (복사본), 일부분 PDF | (한국군 학살 관련 내용 없음) | 90 | - |
VN가E1-4 | Lịch sử Đảng bộ huyện Điện Bàn (1930-1975) | Đảng bộ huyện Điện Bàn | Năm 2003 | Quảng Nam | Bản photo 1 phần (PDF 1 phần) | Từ ngày 14 tháng Giêng năm 1968, lính tiểu đoàn "Rồng Xanh" NTT lại gây ra vụ thảm sát 75 người dân tại cây Da Dù (Phong Nhất Phong Nhị, Điện An). Ngày 26 tháng Giêng năm Mậu Thân (25/2/1968), 2 đại đội lính NTT lữ đoàn "Rồng Xanh" giết chết 138 người dân tại làng Hà My, Điện Dương. | 295 | P236 P237 |
디엔반현 당위원회 역사(1930-1975) | 디엔반현 당위원회 | 2003년 | 꽝남 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1968년 음력 1월 14일에는 남조선군의 청룡대대가 디엔안사 퐁니·퐁녓촌 야유나무에서 75명의 주민을 학살했다. 무신년 음력 1월 26일(1968년 2월 25일)에는 남조선군 청룡부대 2개 중대가 디엔즈엉사 하미 마을의 주민 138명을 살해했다. | 295 | 236쪽 237쪽 |
VN가E1-5 | Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân huyện Điện Bàn (1945-1975) | Ban Thường vụ Huyện ủy-UBND huyện Điện Bàn | Năm 2007 | Quảng Nam | Sách (bản sao) PDF | Ngày 7/3/1967, quân NTT tàn sát 40 người dân thôn Hà My (Điện Dương), 23 người ở thôn Cẩm Sa-Điện Bàn. Ngày 14/2/1968, ở Phong Nhị-Điện An sau khi càn quét lên xóm Lục Nam vấp mìn bị thương vong, lính NTT huy động 1 đại đội đến giết hại 75 người dân vô tội, trong đó nhiều gia đình chết sạch, có em bé bị giết rồi xé xác vứt trên bụi tre. Ngày 26/2/1968, hai đại đội NTT càn quét, tàn sát một lúc 138 người dân ở làng Hà My-Điện Dương. | 352 | P269 P270 |
디엔반현 인민무장세력 역사(1945-1975) | 디엔반현 당위원회-인민위원회 상무위원회 | 2007년 | 꽝남 | 단행본 (복사본), PDF | 1967년 3월 7일, 남조선군은 디엔즈엉사 하미촌 주민 40명을 살해했고, 디엔반현 껌사촌 주민 23명을 학살했다. 1968년 2월 14일, 디엔안사 퐁니에서 소탕작전을 벌이다 룩남 마을에서 지뢰에 걸려 사상자가 발생하자, 남조선군은 1개 중대를 동원하여 75명의 무고한 주민들을 살해했는데 그중 많은 가족들이 몰살되었고 한 아이는 살해당한 후 시체가 찢겨진 후 대나무숲에 던져졌다. 1968년 2월 26일에는 남조선군 2개 중대가 디엔즈엉사 하미에서 소탕작전을 벌여 한꺼번에 138명의 주민을 학살했다. | 352 | 269쪽 270쪽 |
VN가E1-6 | Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Điện Dương (1930-1975) | Ban thường vụ Đảng uỷ Điện Dương | Tháng 7 năm 2003 | Quảng Nam | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Để thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ cho lực lượng lính Nam Triều Tiên càn quét dân ta từ những năm Mậu Thân. Ngày 24/01/1968 chúng dồn 135 người (chủ yếu là trẻ em và người già) rồi giết sạch trong 161 người còn ở Hà My. Ở Hà Quảng, Hà Gia chúng lùa 36 người vào nhà thờ Đinh rồi xả súng giết sạch và đốt nhà thờ, đốt nhà dân, phá tài sản,... | 190 | P141 |
디엔즈엉사 당위원회와 인민들의 혁명투쟁사 (1930-1975) | 디엔즈엉 당위원회 상무위원회 | 2003년 7월 | 꽝남 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | "베트남전쟁의 베트남화"를 위하여 무신년부터 미국은 남조선군을 보내 우리 주민들을 습격하였다. 1968년 1월 24일, 그들은 당시 마을에 남아 있던 161명 가운데 135명의 주민들(대부분이 어린이와 노인들)을 모은 후 모조리 사살하였다. 그들은 하꽝과 하지아에서 36명의 주민들을 딘씨 사당으로 모아 총을 난사하여 모조리 사살한 후 사당과 집을 불태우고 주민들의 재산까지 파괴하였다. | 190 | 141쪽 |
VN가E1-7 | Lịch sử Đảng bộ thị xã Hội An (1930-1975) | Ban chấp hành Đảng bộ thị xã Hội An | Tháng 1 năm 1996 | Quảng Nam | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Sáng ngày 2/2/1968 quân NTT tiến hành càn quết ở Cẩm An, Cẩm Hà, Cẩm Châu gây nhiều tội ác dã man. Ở An Bàng và Tân Thành chúng giết một lúc trên 20 người, đốt nhà rồi ném các cụ già vào lửa, bắt trẻ nhỏ bỏ vào chum nước cho chết ngạt hoặc xé xác ra làm nhiều mảnh. Ở Cẩm hà chúng giết 17 người rồi vùi xác dưới rãnh khoai. Tại An Mỹ, Thanh Tây chúng tàn sát 30 người rồi vất xác xuống các khu dừa nước. | - | P293 |
호이안시사 당위원회 역사 (1930-1975) | 호이안시사 당위원회 집행위원회 | 1996년 1월 | 꽝남 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1968년 2월 2일 오전, 남조선군이 껌안, 껌하, 껌쩌우에서 소탕작전을 진행하여 야만적인 죄악을 저질렀다. 안방과 떤타인에서 그들은 한꺼번에 20명의 주민을 죽였고, 집을 불태웠고 노인을 불구덩이에 던졌으며 어린아이를 붙잡아 물항아리에 던져 익사시키거나 시체를 찢어 여러 조각을 냈다. 껌하에서는 그들이 17명을 죽였고 고구마밭 고랑 밑에 시체를 묻었다. 안미와 타인떠이에서 그들은 30명의 주민을 학살한 후 물야자수 지역에 시체를 버렸다. | - | 293쪽 |
VN가E1-8 | Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân Thành phố Hội An (1945-1975) | Đảng ủy-Ban Chỉ huy quân sự TP Hội An | Tháng 12 năm 2014 | Quảng Nam | Sách (bản sao) PDF) | Năm 1967, 2 tiểu đoàn quân NTT thuộc lữ đoàn Rồng Xanh được tăng cường vào chiến trường Hội An. Vừa đến, chúng đã giở trò bỉ ổi đối với phụ nữ ngay tại buổi lễ đón rước chúng. Tại quận lỵ Hiếu Nhơn rải rác từ Thanh An xã Cẩm Hà đến Dốc Luyện, Tân Thành xã Cẩm An, bọn lính NTT đã càn quét, ngang nhiên cướp phá, đốt nhà, bắt người dân không kể già trẻ gái trai phải cởi quần áo cho chúng xem làm trò tiêu khiển, điển hình là các cuộc hiếp dâm, bắn giết bừa bãi, tàn sát một lúc hàng chục người. | 360 | P210 |
호이안시 인민무장세력 역사 (1945-1975) | 호이안시 당위원회 군사지휘부 | 2014년 12월 | 꽝남 | 단행본 (복사본), PDF | 1967년, 청룡여단에 속한 남조선 2개 대대가 증강되어 호이안 전장으로 들어왔다. 오자마자 그들은 자신들의 환영식에서 여성들에게 비열한 행동을 했다. 껌하사 타인안 마을부터 껌안사의 족루옌, 떤타인 마을에 걸쳐 있는 히에우년 마을에서 남조선 무리의 소탕작전이 벌어졌는데 제멋대로 약탈하고 집을 부수고 불태웠으며 주민들을 붙잡아 노인, 아이, 남녀 가리지 않고 옷을 벗긴 후 보면서 희롱했으며, 대표적인 사례로는 한번에 수십명을 학살하고 난잡하게 죽인 사건과 강간 사건이 있었다. | 360 | 210쪽 |
VN가E1-9 | Lịch sử Đảng bộ xã Cẩm An (1930-1975) | Ban thường vụ Thành uỷ Hội An | Năm 2010 | Quảng Nam | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Ngày 30/1/1968, lính NTT đã gây ra thảm sát ở Tân Thành khiến 11 người chết rồi vùi chung một hố. Ngày 1 và ngày 2/2/1968, chúng bắn giết, đốt nhà và dùng mọi thủ đoạn tàn bạo để lùa 1506 người dân ở An Bàng, Tân Thành vào khu tập trung rồi giam giữ và bỏ đói người dân. (Có hình ảnh bia tội ác thảm sát Cẩm An(30/01/68)) | 199 | P138 |
껌안사 당위원회 역사 (1930-1975) | 호이안 당위원회 상무위원회 | 2010년 | 꽝남 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 1968년 1월 30일, 남조선군이 떤타인에서 학살을 저질러 11명을 죽인 후 시신을 구덩이에 묻었다. 1968년 2월 1일과 2일, 그들은 주민들을 사살하고 집을 불태우고 온갖 잔혹한 수단을 동원하여 안방과 떤타인에 있는 1506명의 주민들을 소용소로 모은 뒤 감금하여 굶주리게 했다. (1968년 1월 30일 껌안학살 죄악비 사진이 수록되어 있음). | 199 | 138쪽 |
VN가E1-10 | Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Duy Tân (1930-1975) | Ban chấp hành Đảng Bộ xã Duy Tân | Tháng 1 năm 2009 | Quảng Nam | Sách (bản gốc) | (không có nội dung liên quan với vụ thảm sát quân đội HQ) | 302 | - |
주이떤사 인민과 당위원회의 혁명투쟁사(1930-1975) | 주이떤사 당위원회 집행위원회 | 2009년 1월 | 꽝남 | 단행본 (원본) | (한국군 학살 관련 내용 없음) | 302 | - |
VN가E1-11 | Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân huyện Duy Xuyên (1945-1975) | Đảng ủy-Ban Chỉ huy quân sự huyện Duy Xuyên | Tháng 12 năm 2004 | Quảng Nam | Sách (bản sao), PDF 1 phần | Ở Xuyên Phước lính NTT tàn sát một lúc 81 người dân lương thiện. Ở xóm Văn Quật chúng bắt 138 người già, trẻ em tập trung lại rồi xả súng giết chết 36 người. Mỹ-ngụy, NTT quân số đông ngày càng khát máu tàn sát điển hình như giết hại hàng trăm người ở thôn 2 Xuyên Trường, xóm Bài-Xuyên Châu, Văn Quật Xuyên Tân và một số dân Xuyên Thọ, Xuyên Phước,... | 267 | P161 P173 |
주이쑤옌현 인민무장세력 역사 (1945-1975) | 주이쑤옌현 당위원회- 군사지휘부 | 2004년 12월 | 꽝남 | 단행본 (복사본), PDF | 쑤옌프억사에서 남조선군은 81명의 선량한 주민들을 한꺼번에 학살했다. 반꾸엇 마을에서는 그들이 138명의 노인, 어린이를 모은 후 총을 난사하여 36명을 죽였다. 미군과 남베트남군, 남조선군은 병력이 늘어 날이 갈수록 피에 굶주린 학살을 저질렀는데 전형적인 예로 쑤옌쯔엉사의 2촌, 쑤옌쩌우사의 바이 마을, 쑤옌떤사의 반꾸엇 마을 등의 주민 수백명이 살해되었고 쑤옌토, 쑤옌프억 등의 주민 몇몇도 죽임을 당했다. | 267 | 161쪽 173쪽 |
VN가E1-12 | Lịch sử đấu tranh cách mạng xã Bình Dương (1930-1975) | Đảng Bộ xã Bình Dương | Năm 1997 | Quảng Nam | Sách (bản sao) PDF 1 phần | Ngày 12/11/1969, lính NTT đổ xuống thôn 1, xã Bình Dương. Chúng lùa 74 người đến Trảng Trầm, xả súng giết chết 73 người, chỉ còn một em bé mới sinh ba tháng sống sót, con của bà Phan Thị Bồn và ông Dương Phiếu. Cùng ngày 12/11, tại thôn 4 Bàu Bính, chúng đã dồn giết 54 người tại vườn nhà ông Đặng Trì. Ngày 15/7/1970, địch tiếp tục đổ vào thôn 1, thôn 4, thôn 5 Bình Dương bắn giết gần 100 người, phần lớn là cụ già, trẻ em và phụ nữ mang thai không trốn kịp. Cuối 1970, địch mở trận càn vào xã Bình Dương giết 24 người tại chợ Lạc Câu. | 227 | P144 P149 P152 |
빈즈엉사 혁명투쟁사 (1930-1975) | 빈즈엉사 당위원회 | 1997년 | 꽝남성 | 단행본 (사본), 일부분 PDF | 1969년 11월 12일, 남조선군이 빈즈엉사 1촌으로 들이닥쳤다. 그들은 74명의 주민을 짱쩜에 모은 후 총을 난사하여 73명을 살해했으며 이때 생후 3개월된 신생아였던 판티본(여)과 즈엉피에우(남)의 아이 한 명만이 목숨을 구했다. 그리고 같은 날인 11월 12일, 바우빈 4촌에서 그들은 당찌 할아버지 집 마당에 54명의 주민을 모아놓고 죽였다. 1970년 7월 15일, 적들이 빈즈엉사의 1촌, 4촌, 5촌으로 계속 들이닥쳐 약 100명의 주민들을 총으로 쏴죽였는데 대부분이 노인, 아이, 임신한 여성들로 제때 도망을 치지 못한 이들이었다. 1970년 말, 적들이 빈즈엉사에서 소탕 작전을 벌여 락꺼우 시장에서 24명의 주민을 살해했다. | 227 | 144쪽 149쪽 152쪽 |
VN가E1-13 | Lịch sử Đảng bộ huyện Đại Lộc (1930-1975) | Ban chấp hành Đảng bộ huyện Đại Lộc | Năm 1997 | Quảng Nam | Sách (bản sao) | Trên chiến trường tỉnh Quảng Nam, từ cuối năm 1968, địch sử dụng quân NTT tham gia với quân địa phương và quân Mỹ để bình định nông thôn. Kế hoạch bình định được chia làm bốn đợt, có sử dụng chất độc hóa học và B.52. Trong 6 tháng đầu 1968, toàn huyện Đại Lộc có 901 người chết, 772 người dân bị thương. Khoảng giữa năm 1970, các đơn vị NTT ở Quảng Nam rút dần về nước cho đến giữa năm 1971, chì còn một bộ phận lính sư đoàn "Rồng xanh" ở Quảng Nam. | 311 | P236 P251 P256 |
다이록현 당위원회 역사 (1930-1975) | 다이록현 당위원회 집행위원회 | 1997년 | 꽝남 | 단행본 (복사본), 일부분 PDF | 1968년 말부터 꽝남성의 전장에서 적들은 농촌을 평정하기 위하여 한국군을 지방군과 미군에 가담하도록 활용하였다. 평정 계획은 4차례에 걸쳐 진행되었는데 화학무기와 B52가 사용되었다. 1968년 상반기 6개월 동안 다이록현에서 주민 901명이 죽고 772명이 부상을 당했다. 1970년 중반부터 1971년 중반까지, 꽝남성에 있던 모든 남조선의 부대들이 점차 귀국하기 시작하여 꽝남성에는 청룡 사단의 한 부대만 남게 되었다. | 311 | 236쪽 251쪽 256쪽 |
VN가E1-14 | Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi (1930-1975) | Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi | Tháng 1 năm 2019 | Quảng Ngãi | Sách (PDF) | Trong các cuộc càn quét, địch gây ra nhiều cuộc thảm sát rất man rợ. Khoảng 10 giờ trưa ngày 09/10/1966, chúng tập trung dân xóm Phước Bình Đông, thôn Phước Bình (xã Tịnh Sơn, Sơn Tịnh) tại sân Trường Phước Bình rồi xả súng giết hại 176 người. Tiếp đến ngày 13/10/1966, chúng lại bắt nhân dân thôn Diên Niên (xã Tịnh Sơn, Sơn Tịnh) tập trung tại đình Diên Niên, giết chết 102 người, trong đó có 12 người trong cùng một gia đình. Đặc biệt, trong hai ngày 05 và 06/12/1966, Lữ đoàn Rồng Xanh càn vào xã Bình Hòa (Bình Sơn) tàn sát một lúc hơn 400 người, riêng ngày 06-12 ở thôn An Phước chúng bắn chết 392 người, trong đó có 168 trẻ em. | 574 | P366 |
꽝응아이성 당위원회 역사 (1930~1975) | 꽝응아이성 당위원회 상무위원회 | 2019년 1월 | 꽝응아이 | 단행본 (PDF) | 여러 소탕작전에서 적군은 야만적인 여러 학살 사건을 저질렀다. 1966년 10월 9일 오전 10시, 그들은 선띤현 띤선사 프억빈촌 프억빈동 마을 주민들을 프억빈 학교 운동장에 모은 후 총을 난사하여 176명을 살해했다. 이어서 1966년 10월 13일, 그들은 선띤현 띤선사 지엔니엔촌 주민들을 붙잡아 지엔니엔 사당에 모아 102명을 살해했는데 그중 일가족 12명이 죽기도 했다. 특히 1966년 12월 5일과 6일, 청룡여단은 빈선현 빈호아사로 진입하여 400명이 넘는 사람들을 한꺼번에 학살했는데, 그중 12월 6일 안프억촌에서는 그들이 392명을 사살했으며 그중 168명이 어린아이였다. | 574 | 366쪽 |
VN가E1-15 | Truyền thống đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Tịnh Sơn (1930-1999) | Ban chấp hành Đảng bộ xã Tịnh Sơn | Năm 2000 | Quảng Ngãi | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | 10 giờ sáng ngày 13/10/1966 (2/10 Bính Ngọ âm lịch), một trung đội Nam Triều Tiên càn vào xóm Bình Trung (Phước Bình) lùa dân tập trung tại sân trường học của thôn, rồi xả súng tiểu liên, lia lựu đạn vào dân giết 68 người một lúc. Sau đó, chúng lùng vào từng nhà bắn chết những người còn lại. Quanh nhà ông Nguyễn Đình Ngân, chúng giết 9 người. Dã man hơn, chúng bắt 4 em gái 14 đến 16 tuổi hãm hiếp rồi dùng lưỡi lê dâm cho đến chết. Sau đó bốn ngày, 9 giờ sáng ngày 13/10/1966 (mồng 2/10 Bính Ngọ) trung đội NTT lùa dân đến sau đình Diên Niên canh giữ đến 17 giờ chúng xả súng giết hết 112 người. Sau đó xuống An Thọ, chúng bị du kích chặn đánh, chúng dừng lại bắn chết thêm nhiều người khác. Trong số người bị giết ở Phước Bình, Diên Niên có 13 cụ già trên 60 tuổi, 107 phụ nữ (nhiều người mang thai), 22 trẻ em từ 5 đến 10 tuổi, 12 cháu từ 1 đến 5 tuổi. | - | P105 |
띤선사 당위원회와 인민의 혁명 투쟁 전통 (1930~1999) | 띤선사 당위원회 집행위원회 | 2000년 | 꽝응아이 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1966년 10월 13일 오전 10시(음력 병오년 10월 2일), 남조선군 소대가 프억빈촌 빈쭝 마을을 습격하여 촌의 학교 운동장에 주민들을 모아 기관총을 난사하고 수류탄을 던져 한꺼번에 68명을 죽였다. 이후 그들은 집집마다 들어가 남아 있는 사람들을 죽였다. 응우옌딘응언 할아버지의 집 주변에서는 그들이 9명을 죽였다. 더 야만적인 것은 그들이 14~16세 여자 아이들을 붙잡아 강간한 후 대검을 사용해 찔러 죽였다는 것이다. 나흘 뒤, 1966년 10월 13일 오전 9시(음력 병오년 10월 2일) 남조선군 소대가 주민들을 지엔니엔 사당 뒤에 모은 후 지키고 있다가 17시가 되자 총을 난사하여 112명을 모두 죽였다. 이후 안토에 갔는데, 유격대에 막혀 공격받자 그들은 다른 여러 사람들을 더 사살했다. 프억빈과 지엔니엔에서 죽은 사람들 중에 60세 이상 노인이 13명, 여성이 107명(임산부가 있었음), 5~10세 아이가 22명, 1~5세 아이가 12명이었다. | - | 105쪽 |
VN가E1-16 | Sơ thảo Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Tịnh Tập II (1945-1975) | Ban chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Tịnh | Năm 1993 | Quảng Ngãi | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Trong những ngày từ cuối tháng 8 đến tháng 12 năm 1966, bọn lính Rồng Xanh đã bắn chết 120 đồng bào ở thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình), 147 người ở Tịnh Sơn, 81 người ở Tịnh Thiện, hơn 100 người dân ở các xã Tịnh Hà, Tịnh Trà, Tịnh Thọ và Tịnh Hòa. Có những chị phụ nữ mang thai gần ngày sinh đẻ cũng bị chúng cưỡng hiếp, mổ bụng, moi gan rồi quăng xác vào lửa. Điển hình là trận càn vào thôn Hội Đức, xã Tịnh Hiệp. Bọn lính Nam Triều Tiên đã dùng bom hủy diệt, san bằng nhà cửa, chết 150 người. Cùng lúc đó, trong hai ngày 5 và 6/10/1966 quân NTT đã sát hại một lúc gần 400 người ở xã Bình Hòa (Bình Sơn). | - | P115 |
선띤현 당위원회 역사 초고 제2권 (1945-1975) | 선띤현 당위원회 집행위원회 | 1993년 | 꽝응아이 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1966년 8월 말부터 12월 사이에, 청룡부대 무리는 띤빈사의 빈박, 빈록촌에서 동포 120명, 띤선에서 주민 147명, 띤티엔에서 주민 81명, 그리고 띤하, 띤짜, 띤토, 띤호아사에서 100명이 넘는 주민들을 사살했다. 출산을 앞두고 있던 여성을 그들이 강간하고 배를 갈라 간을 꺼내 불구덩이에 던져버렸다. 전형적인 사례로는 띤히엡사 호이득촌에서의 소탕 작전이 있다. 남조선군 무리는 폭탄을 사용해 가옥을 파괴했고 150명을 죽였다. 또한 당시에 1966년 10월 5일과 6일 이틀 동안, 남조선군은 빈선현 빈호아사에서 약 400명을 한꺼번에 살해했다. | - | 115쪽 |
VN가E1-17 | Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Tịnh (1929-1975) | Ban Thường vụ Huyện ủy Sơn Tịnh | Tháng 12 năm 2004 | Quảng Ngãi | Sách (PDF bản gốc) | Trong những ngày từ cuối tháng 8 đến tháng 12 năm 1966, bọn lính Rồng Xanh đã bắn chết 120 đồng bào ở thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình), 147 người ở Tịnh Sơn, 81 người ở Tịnh Thiện, hơn 100 người dân ở các xã Tịnh Hà, Tịnh Trà, Tịnh Thọ và Tịnh Hòa. Có những chị phụ nữ mang thai gần ngày sinh đẻ cũng bị chúng cưỡng hiếp, mổ bụng, moi gan rồi quăng xác vào lửa. Điển hình là trận càn vào thôn Hội Đức, xã Tịnh Hiệp. Bọn lính Nam Triều Tiên đã dùng bom hủy diệt, san bằng nhà cửa, chết 150 người. Hành động dã man, tàn ác, đầy thú tính và khát máu của quân Nam Triều Tiên trong vụ thảm sát tại Bình Hoà (Bình Sơn) khiến hàng ngàn người dân huyện Sơn Tịnh và các huyện khác cùng nhân dân huyện Bình Sơn tiến vào thị xã đấu tranh tố cáo tội ác của lính Nam Triều Tiên và ngăn chặn quân địch ở quốc lộ 1, không cho chúng đi gây tội ác. | 530 | P298 P305 |
선띤현 당위원회 역사(1929-1975) | 선띤현 당위원회 상무위원회 | 2004년 12월 | 꽝응아이 | 단행본 (PDF 원본) | 1966년 8월 말부터 12월 사이에, 청룡부대 무리는 띤빈사의 빈박, 빈록촌에서 동포 120명, 띤선에서 주민 147명, 띤티엔에서 주민 81명, 그리고 띤하, 띤짜, 띤토, 띤호아사에서 100명이 넘는 주민들을 사살했다. 그들은 출산을 앞두고 있던 여성을 강간하고 배를 갈라 간을 꺼내 불구덩이에 던져버렸다. 전형적인 사례로는 띤히엡사 호이득촌에서의 소탕 작전이 있다. 남조선군 무리는 폭탄을 사용해 가옥을 파괴했고 150명을 죽였다. 빈선현 빈호사에서 벌어진 남조선군 학살의 야만적이고, 잔악하고, 본능에 가득찬 피에 굶주린 행동들은 선띤현과 다른 현의 수천명 주민들이 빈선현의 주민들과 함께 시사(市社)로 나가 남조선군의 죄악을 고발하는 투쟁과 1번 국도에서 적군을 막는 행동하게 만들어 그들이 더는 죄악을 저지르지 못하도록 하였다. | 530 | 298쪽 305쪽 |
VN가E1-18 | Lịch sử cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Tịnh Bình 1930-2000 (Sơ thảo) | Ban chấp hành Đảng bộ xã Tịnh Bình | Tháng 5 năm 2001 | Quảng Ngãi | Sách (bản sao PDF) | Ngày 27/8/1966 quân NTT mở trận càn "Gió lốc", đi đến đâu đầu rơi máu chảy đến đó, dùng đạn thẳng, lưỡi lê giết cả người già, con nít, hãm hiếp rồi rạch bụng phụ nữ có thai, nã cối vào hầm trú ẩn,… Chỉ mấy ngày cuối tháng 8 đầu tháng 9/1966 bọn lính NTT đã giết hại 120 người dân thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình). (* phần chú thích: theo báo cáo 127-UB ngày 20/9/1989 của UBND xã Tịnh Bình trang 15 ghi: địch đã giết hại 233 người dân vô tôi Tịnh Bình). | 274 | P154 |
띤빈사 당위원회와 인민의 혁명사 1930-2000 (초고) | 띤빈사 당위원회 집행위원회 | 2001년 5월 | 꽝응아이 | 단행본 (PDF) | 1966년 8월 27일, 남조선군은 “회오리 바람” 소탕작전을 전개하여 어디를 가든 사람의 머리가 떨어지고 피가 흘렀으며 직격탄과 대검을 사용하여 노인, 어린아이를 죽였고 강간을 했으며 임신한 여성의 배를 갈랐고, 방공호에 포격을 하였다... 1966년 8월 말부터 9월 초까지 남조서군 무리는 띤빈사의 빈박촌, 빈록촌 주민 120명을 살해했다. (주석: 띤빈사 인민위원회 보고서 127-UB(1989년 9월 20일) 15 페이지에는 적군이 띤빈사의 무고한 주민 233명을 살해했다고 되어 적혀 있다.) | 274 | 154쪽 |
VN가E1-19 | Lịch sử Đảng bộ huyện Bình Sơn (1930-1975) | Ban Thường vụ Huyện ủy huyện Bình Sơn | Tháng 6 năm 2006 | Quảng Ngãi | Sách (PDF) | Ở xã Bình Thanh, chỉ trong vòng 10 ngày cuối tháng 9/1966, bọn lính Nam Triều Tiên đã bắn chết 30 người. Ngày 25/9/1966, bọn lính NTT càn vào xã Bình Châu, bắn chết 51 đồng bào và hãm hiếp 8 phụ nữ; ở Bình Mỹ giết chết 23 người dân, hãm hiếp 19 phụ nữ, có chị đang mang thai 8 tháng. Ở Bình Phước, chúng càn vào xóm Hóc Mua, giết chết một lúc 52 người, tất cả là bà già, phụ nữ và trẻ em. Đặc biệt dã man hơn cả là vụ thảm sát đẫm máu do bọn lính đánh thuê NTT thuộc lữ đoàn "Rồng Xanh" gây ra ở xã Bình Hòa vào ngày 5 và 6/12/1966. Chiều ngày 5/12/1966, tập trung 17 gia đình giết chết 37 người. Sáng hôm sau, 6-12-1966 (tức 25-10 năm Bính Ngọ), bọn lính NTT đã tàn sát 422 đồng bào. Riêng ở An Phước có 299 người, trong đó có 168 thiếu niên, 88 phụ nữ, 22 em bé mới sinh, 21 bà mẹ đang mang thai. Chúng tiếp tục đưa quân càn vào Bình Tân dùng súng bắn xối xả, giết chết 60 người toàn phụ nữ, người già và trẻ em, đốt cháy 100 nóc nhà, giết 30 con bò và hàng trăm con heo. Ở Bình Phú, chúng giết 56 người, chúng dùng lưỡi lê đâm chết hai bà mẹ già rồi quăng xác vào lửa đang bốc cháy. Ở Bình Châu, bọn lính Nam Triều Tiên càn vào thôn xóm giết chết 36 người dân và bắt 20 phụ nữ định hãm hiếp, chị em cương quyết đấu tranh, chúng liền lấy dao găm khoét vào cửa mình của một chị và lấy cối đá chặn lên cửa mình của một chị khác, hai chị đã chết nhưng đôi mắt vẫn mở trừng. | 600 | P389 P390 P391 P393 P394 |
빈선현 당위원회 역사 (1930-1975) | 빈선현 당위원회 상무위원회 | 2006년 6월 | 꽝응아이 | 단행본 (PDF) | 빈타인사에서는 1966년 9월 말 열흘 동안 남조선군 무리가 30명의 주민을 사살했다. 1966년 9월 25일, 빈쩌우사를 습격한 남조선군 무리는 51명의 동포를 사살했으며 8명의 여성을 강간했다. 빈미사에서는 23명의 주민을 죽였고 19명의 여성을 강간했는데 그중에는 임신 8개월의 여성도 있었다. 빈프억사에서는 그들이 혹무아 마을을 습격하여 한번에 52명의 주민을 죽였는데 모두가 할머니, 여성 그리고 어린이였다. 특히 ‘청룡’여단에 속한 남조선군에 의한 피로 얼룩진 가장 야만적인 학살 사건은 1966년 12월 5일과 6일 빈호아사에서 벌어졌다. 1966년 12월 5일, 그들은 17가구의 가족을 모은 후 37명을 죽였다. 다음날 아침, 1966년 12월 6일(음력 병오년 10월 25일)에 남조선군은 422명의 동포를 학살했다. 안프억 마을에서만 299명이 죽었는데 그중 어린이 168명, 여성 88명, 태어난 지 얼마되지 않은 아기 22명, 임산부 21명이 있었다. 그들은 계속하여 군대를 보내 빈떤사를 습격해 총탄을 퍼부어 60명을 죽였는데 모두가 여성, 노인 그리고 아이였고 100채의 집을 불태웠으며 30마리의 소와 수 백마리의 돼지를 죽였다. 빈푸사에서 그들은 56명을 죽였는데 그들은 대검으로 두 할머니를 찔러 죽인 후 타오르는 불구덩이에 집어 던졌다. 빈쩌우사에서는 남조선군 무리가 마을을 습격하여 36명의 주민을 죽이고 20명의 여성을 붙잡아 강간을 하려고 했으나 여성들이 격렬히 저항하자, 그들은 한 여성의 음문을 칼로 찔렸고 돌절구를 가져와 다른 한 여성의 음문을 틀어막아 두 여성이 죽고 말았는데 두 사람의 눈은 여전히 노려보고 있었다. | 600 | 389쪽 390쪽 391쪽 393쪽 394쪽 |
VN가E1-20 | Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định (1954-1975) | - | Tháng 4 năm 1996 | Bình Định | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Lính NTT liên tiếp gây ra những vụ thảm sát đẫm máu, nạn nhân chính là trẻ em, đàn bà và người già ở Tuy Phước, An Nhơn, Bình Khê, Phù Cát. Chỉ tháng 2/1966 quân khát máu NTT một lúc tàn sát ngót 1000 người ở các xã Bình An, Bình Hòa, Bình Thuận (Bình Khê), Nhơn Mỹ (An Nhơn). Trong khi càn quét sư đoàn Mãnh Hổ đã gây ra nhiều tội ác man rợ, từ tháng 1 đến tháng 4/1966, hàng ngàn người bị giết. Chỉ các làng Bính Đức, Nhơn Thuận, An Vinh, An Chánh(Bình An), chúng sát hại 1028 người. Tại Cát Thắng (Phù Cát), chỉ trong 2 trận càn tháng 3 và tháng 4/1966, sư đoàn Mãnh Hổ đã cướp đi mạng sống gần 350 người dân. Ở Nhơn Hạnh, Nhơn Phong (An Nhơn), Phước Hưng (Tuy Phước) 400 người dân bị tàn sát. | - | P119 P128 P129 |
빈딘성 당위원회 역사(1954-1975) | - | 1996년 4월 | 빈딘 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 남조선군은 뚜이프억현, 안년현, 빈케현, 푸깟현에서 피로 얼룩진 학살 사건을 계속 저질렀는데 희생자는 바로 어린이, 여성, 노인들이었다. 피에 굶주린 남조선군은 1966년 2월에만 빈안사, 빈호아사, 빈투언(빈케)사, 년미(안년)사의 주민 1,000여 명을 한꺼번에 학살하였다. 맹호 사단의 소탕 작전에서 여러 야만적인 죄악이 벌어졌는데 1966년 1월부터 4월까지 수천 명의 주민들이 살해당했다. 빈안사의 빈득, 년투언, 안빈, 안짜인 마을에서만 그들은 1,028명을 살해했다. 1966년 3월과 4월, 푸깟현 깟탕사에서의 두 번의 소탕 작전에서 맹호 사단은 350명에 달하는 주민들의 목숨을 빼앗았다. 안년현의 년하인사와 년퐁사, 뚜이프억현의 프억흥사에서는 400명의 주민이 학살 당했다. | - | 119쪽 128쪽 129쪽 |
VN가E1-21 | Lịch sử Đảng bộ huyện Phù Cát | - | - | Bình Định | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Ở Phù Cát, ngày 23/1/1966 gần 80 dân Cát Hạnh bị giết. Ngày 10/4/1966, 193 người dân Phú Giáo (Cát Thắng) bị tàn sát thảm khốc,…Với khẩu hiểu "lật từng hòn đá núi Bà bắt cộng sản" bọn lính NTT lùng sục, ném lựu đạn và phun hơi độc từng hốc đá, bụi rậm. Hàng ngàn ngôi nhà bị đốt phá, hàng ngàn người, chủ yếu là người già, đàn bà, trẻ thơ bị thảm sát man rợ ở Vĩnh Lưu (Cát Thắng); Liên Trì (Cát Nhơn); Trường Thạnh, Tân Thanh, Vĩnh Hội (Cát Chánh); Chánh Oai, Tân Thắng, Ngãi An (Cát Khánh). | - | P156 P161 P162 |
푸깟현 당위원회 역사 | - | - | 빈딘 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1966년 1월 23일 푸깟현에서는 80명에 가까운 깟하인사 주민들이 살해당했다. 1966년 4월 10일에는 깟탕사의 푸지아오 마을 주민 193명이 끔찍한 학살 피해를 당했다. “바(ba)산의 바위를 모두 뒤집어 공산주의자를 잡자”라는 구호 아래 남조선군 무리가 주민들을 색출하여 수류탄을 던지고 바위 틈과 수풀에 독가스(최루탄)를 살포했다. 가옥 수천 채가 파괴되었고 수천 명의 주민들, 주로 노인, 여성, 어린아이들이 깟탕사의 빈르우, 깟년사의 리엔찌, 깟짜인사의 쯔엉탄, 떤탄, 빈호이 그리고 깟카인사의 짜인오아이, 떤탕, 응이안에서 야만적으로 학살당했다. | - | 156쪽 161쪽 162쪽 |
VN가E1-22 | Phù Cát-Lịch sử 30 năm chiến tranh giải phóng | Đảng ủy và BCH quân sự huyện Phù Cát | Năm 1996 | Bình Định | Sách (bản sao) PDF | Ngày 26/1/1966, một đơn vị đánh thuê NTT càn vào xã Cát Hạnh, cùng lúc sát hại gần 80 người dân vô tội. Ngày 10/4/1966 cũng 1 đơn vị lính NTT xả súng giết 193 người dân thường cùng lúc. Từ 23/9 đến 10/10/1966, bọn lính NTT lùng sục trên núi, vừa dùng xe tăng cày ủi làng mạc của các xã Cát Chánh, Cát Tường, Cát Thắng, Cát Nhơn, hàng trăm ngôi nhà bị chúng cày ủi, hàng ngàn người bị chúng giết hại. | 189 | P126 |
해방 전쟁 30년 역사-푸깟 | 푸깟현 당위원회와 군사 집행위원회 | 1996년 | 빈딘 | 단행본 복사본, PDF | 1966년 1월 26일, 남조선 용병 한 부대가 깟하인사에서 소탕 작전을 하여 한꺼번에 약 80명의 무고한 주민들을 살해했다. 1966년 4월 10일 남조선 부대가 193명의 민간인을 한꺼번에 사살했다. 1966년 9월 23일부터 10월 10일까지, 남조선군 무리는 산을 수색해 탱크로 깟짜인, 깟뜨엉, 깟탕, 깟년사의 마을들을 밀어버려 수천 채의 집이 사라졌고 수천 명의 주민들이 그들에게 살해되었다. | 189 | 126쪽 |
VN가E1-23 | Truyền thống anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân huyện An Nhơn tỉnh Bình Định (1930-2005) | - | - | Bình Định | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Sáng ngày 9/1/1966, 1 trung đoàn lính NTT và 3 đại đội lính Sư đoàn 22 càn xuống khu Đông. Gần 200 tên bị tiêu diệt chủ yếu là lính NTT nên chúng điên cuồng, hèn hạ thảm sát một lúc 37 người dân vô tội tại Kim Tài (Nhơn Phong) từ đứa bé 7 tuổi đến cụ già 70 tuổi. Ở khu Tây, chỉ từ 12/2 đến đầu tháng 4, lính NTT đã tàn sát 1001 người dân xã Bình An (Bình Khê), nhiều nhất là tại khu vực Gò Dài, sát kề xã Nhơn Mỹ, trong số đó có gần 100 người dân của các xã Nhơn Mỹ, Nhơn Phúc, Nhơn Hậu. Cũng trong tháng 2/1966 từ ngày 5 đến ngày 28 bọn lính NTT liên tiếp gây ra nhiều vụ thảm sát ghê rợn ở các thôn Tân Đức, Nghĩa Hòa, Thuận Đức, Thiết Tràng với 73 người chết, chủ yếu là người già, phụ nữ và trẻ em. Ở khu Đông từ ngày 23/7/1966, 2 trung đoàn lính NTT mở đợt càn lớn lần thứ 2 xuống Đông An Nhơn, Phù Cát và Tuy Phước gây thêm nhiều tội ác, giết hại trên 120 người ở Nhơn Hạnh và một số người chạy qua thôn Nho Lâm (Phước Hưng, Tuy Phước) cũng bị chúng tàn sát. Ở thôn Liêm Định bọn chúng thay nhau hãm hiếp chị Nguyễn Thị Ân đến chết rồi mổ bụng. | - | P117 P118 |
빈딘성 안년현 인민무장세력영웅 전통 (1930-2005) | - | - | 빈딘 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1966년 1월 9일, 남조선군 1개 연대와 22사단 3개 중대가 동쪽 지역에서 소탕 작전을 했다. 약 200명이 섬멸당했는데 주로 남조선군이었고 그래서 그들은 광분하여 비열하게도 년퐁사의 낌따이에서 7살 아이부터 노인까지 무고한 민간인 37명을 한꺼번에 학살했다. 서쪽 지역에서는 2월 12일부터 4월까지, 남조선군이 빈케군 빈안사에서 주민 1001명을 학살했는데 가장 피해가 많았던 곳은 년미사에 가까웠던 고자이 지역으로 그중에는 년미사, 년푹사, 년허우사의 주민 약 100명의 희생자가 있었다. 1966년 2월 5일부터 28일까지 남조선군 무리는 떤득촌, 응이아호아촌, 투언득촌, 티엣짱촌에서 끔찍한 여러 학살 사건을 연속으로 저질러 73명이 사망했는데 희생자의 대부분이 노인, 여성 그리고 어린아이였다. 동쪽 지역에서는 1966년 7월 23일부터, 남조선군 2개 연대가 큰 규모의 소탕작전을 두 번째로 전개하여 동안년현, 푸깟현, 뚜이프억현에서 수많은 죄악을 더하여 년하인사에서 120명을 사살했고 뚜이프억현 프억흥사 뇨럼촌으로 도망친 사람들 역시 그들에게 학살당했다. 리엠딘촌에서 그들은 응우옌티언을 죽을 때까지 윤간했으며 배를 갈랐다. | - | 117쪽 118쪽 |
VN가E1-24 | Lịch sử Đảng bộ huyện Tuy Phước (1945-1975) | Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tuy Phước | Năm 1991 | Bình Định | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Sáng ngày 22/12/1965, bọn lính NTT tấn công vào thôn Tân Giảng, xã Phước Hòa, gặp bất cứ ai chúng cũng đâm chém, gặp phụ nữ chẳng kể lớn nhỏ chúng cũng thay nhau hãm hiếp, rồi xả súng bắn, trong chốc lát trên 50 người bị sát hại thảm khốc, trong đó có 22 em bé dưới 12 tuổi, 22 phụ nữ có 3 người mang thai và 6 bà trên 60 tuổi. Ngày 23/3/1966, tại am Xác Luyến Nho Lâm xã Phước Hưng, bọn lính NTT lùa người dân chủ yếu là trẻ em, đàn bà và người già xuống hầm hào, dùng tiểu liên và lựu đạn giết hại hơn 100 người rồi dùng rơm rạ tưới xăng đốt cháy. | - | P129 P134 |
뚜이프억현 당위원회 역사 (1945-1975) | 뚜이프억현 당위원회 선전위원회 | 1991년 | 빈딘 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 1965년 12월 22일 오전, 남조선군 무리가 프억호아사 떤지앙촌을 공격하여 누구든 붙잡아 대검으로 난자하였고 여성을 만나면 어른 아이 가리지 않고 윤간을 하고 총을 난사했다. 50명 이상의 주민이 끔찍한 학살을 당했는데 그중에는 12세 이하 어린이 22명, 여성 22명(이중 3명 임산부), 60세 이상 노인 6명이 있었다. 1966년 3월 23일, 프억흥사 뇨럼촌의 싹루옌 암자에 남조선군 무리가 주민들을 모아 방공호에 들어가게 했는데 그들은 주로 어린이, 여성, 노인들이었다. 그들은 기관총과 수류탄을 사용해 100명이 넘는 주민들을 살해했고 볏짚을 가져와 기름을 뿌리고 불태워버렸다. | - | 129쪽 134쪽 |
VN가E1-25 | Truyền thống cách mạng xã Phước Hưng (1930-2000) | - | - | Bình Định | Bản photo 1 phần, PDF 1 phần | Bọn lính NTT đã bắt toàn bộ dân chúng đang trú ẩn tại am Xác Liếng thôn Nho Lâm (có cả dân ở xã khác), tập trung lại, lùa xuống các hầm hào rồi dùng súng tiểu liên và lựu đạn tàn sát. Tiếp đến chúng dùng rơm rạ phủ lên xác những xác chết, rồi tưới xăng châm lửa đốt trước khi rút quân. Cuộc thảm sát này đã giết chết 140 người dân thường vô tội, chủ yếu là phụ nữ, trẻ em và các cụ già. Tháng 10/1967, địch thả bom xuống vùng giải phóng, làm sập chùa Thiên Đức, rồi lính NTT càn quét, đốt phá nhà cửa, đánh đập, giết hại 1 số người dân và sư sãi chùa Thiên Đức còn ở lại. | - | P119 P120 P123 |
프억흥사 혁명 전통(1930-2000) | - | - | 빈딘 | 일부분 복사본, 일부분 PDF | 남조선군 무리가 뇨럼촌 싹리엥 암자에 피난을 가 있던 민중들(다른 사의 주민들 포함) 전원을 모아 방공호로 들어가게 한 후 기관총과 수류탄을 사용해 학살했다. 이어서 그들은 볏짚으로 죽은 시체를 덮어 떠나기 전에 기름을 뿌리고 불태웠다. 이 학살 사건에서 140명의 무고한 민간인들이 살해되었는데 희생자들은 주로 여성, 아이 그리고 노인이었다. 1967년 10월, 적들은 해방구에 폭탄을 투하하여 티엔득절을 파괴했고, 남조선군은 소탕 작전을 하여 가옥을 파괴하고 티엔득절에 남아 있는 몇몇 주민과 승려를 폭행하고 살해했다. | - | 119쪽 120쪽 123쪽 |
VN가E1-26 | Truyền thống cách mạng xã Tây Vinh (1930-2000) | Ban thường vụ Đảng uỷ Tây Vinh | Tháng 9 năm 2006 | Bình Định | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Từ đầu năm 66, lính NTT liên tục mở các cuộc càn quét vào xã Bình An, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, gây ra nhiều vụ thảm sát dân thường, gây nhiều tổn thất lớn cho người dân. Trong đó có vụ thảm sát ngày 02/02/1966 tại An Vinh 2 (17 người chết), sau đó ngày 07/02/1966 (65 người chết), ngày 12/02/1966 (64 người chết); ngày 25, 26, 27/03/1966 (300 người chết, 1000 nóc nhà bị đốt); ngày 7/04/1966 (124 người chết); Trong vòng 50 ngày, đế quốc Mỹ, đồng minh, lính ngụy đã sát hại hơn 1000 người dân xã Bình An và các vùng lân cận, phần lớn là phụ nữ và người già. (Có hình ảnh mộ tập thể những người bị sát hại và bia tưởng niệm Gò Dài). | 284 | P120 P122
|
떠이빈사의 혁명 전통 (1930-2000) | 떠이빈사 당위원회 집행위원회 | 2006년 9월 | 빈딘 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 66년 초부터 남조선군은 빈딘성 떠이선현 빈안사에서 계속 공습을 벌여 수많은 민간인 학살을 저질렀고 주민들에게 너무도 큰 피해를 입혔다. 학살 피해들 중에는 1966년 2월 2일 17명 사망(안빈 2촌), 1966년 2월 7일 65명 사망, 1966년 2월 12일 주민 64명 사망, 1966년 3월 25-27일 주민 300명 사망과 1,000여 채의 가옥 파괴, 1966년 4월 7일 124명 주민 사망 등이 있었다. 50일 동안 미제국과 동맹국, 괴뢰군은 빈안사와 인근 지역에서 1,000명 이상의 주민들을 살해했으며 피해자의 대부분은 여성과 노인이었다. (고자이 학살 관련 피해자 집단 무덤과 위령비가 담긴 사진이 수록되어 있다.) | 284 | 120쪽 122쪽 |
VN가E1-27 | An Ninh lịch sử chiến đấu và xây dựng | Đảng bộ xã An Ninh Tây và Chi bộ xã An Ninh Đông | Ngày 20 tháng 5 năm 1991 | Phú Yên | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Ngày 28/2/67, hai sư đoàn lính NTT là Mãnh Hổ và Bạch Mã xuống An Ninh. Trong các cuộc càn quét, chúng đã gây ra các vụ thảm sát như: Lễ Thịnh-Phú Sơn(18/3/67, 35 người chết). Sau 20 ngày đầu tiên càn quét bọn chúng đã giết hại 96 người dân. Trong thảm sát chợ Gĩa ngày 20/12/67, chúng đã giết chết 31 em nhỏ và làm bị thương 30 em. Đặc biệt sau thảm sát chợ Gĩa, 21/12/1967 nhân dân đã làm đơn khiếu nại, trực tiếp kéo đến Bộ Chỉ huy trung đoàn Mãnh Hổ, buộc lính NTT phải thừa nhận tội ác của mình. | 236 | P100 P103 |
안닌, 투쟁과 건설의 역사 | 안닌떠이사 당위원회와 안닌동사 지부 | 1991년 5월 20일 | 푸옌 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 1967년 2월 28일, 남조선군의 2개 사단인 맹호와 백마 부대가 안닌으로 왔다. 그들은 공습을 벌이며 레틴-푸선 학살(1967년 3월 18일, 주민 35명 사망)과 같은 학살 사건들을 저질렀다. 공습을 벌인 20일 동안 그들은 모두 96명의 주민들을 살해했다. 1967년 12월 20일의 지아 시장 학살에서, 그들은 31명의 아이들을 죽였고 30명의 아이들에게 부상을 입혔다. 특히 지아 시장 학살 이후인 1967년 12월 21일에는 주민들이 진정서를 작성하여 맹호 연대 지휘부에 직접 찾아와 남조선군이 반드시 자신의 죄악을 인정할 것을 요구했다. | 236 | 100쪽 103쪽 |
VN가E1-28 | Tuy An những chặng đường lịch sử (1945-1975) | Đảng bộ huyện Tuy An | Năm 1997 | Phú Yên | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Trung đoàn lính NTT thuộc Sư đoàn "Mãnh Hổ" và Sư đoàn "Bạch Mã" với thủ đoạn man rợ gây ra nhiều vụ thảm sát ở bảy xã thuộc huyện Tuy An từ 17/03-15/0419/67, giết đồng loạt 451 người(xã An Xuân: 152 người, xã An Lĩnh 167 người, xã An Nghiệp: 29 người, xã An Dân: 152 người, xã An Hòa: 58 người, xã An Mỹ: 27 người) và phá hoại mùa màng, gây khó khăn cho đời sống kinh tế của nhân dân. Tại Phong Lãnh xã An Lĩnh, chúng dụ dỗ các em bé tới cho kẹo, khi tập trung được 30 em đến, chúng xã súng bắn chết. Ngoài ra lính NTT đã gây ra vụ thảm sát khốc liệt vào ngày 20/12/1967, tại chợ Giã làm: 31 em nhỏ chết và làm bị thương 30. | 264 | P154 P162 |
뚜이안, 역사의 길 (1945-1975) | 뚜이안현 당위원회 | 1997년 | 푸옌 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 1967년 3월 17일부터 4월 15일까지, 맹호 사단과 백마 사단에 속한 남조선군 연대가 야만적인 방법으로 뚜이안현에 속한 7개 사에서 학살을 저질러 451명(안쑤언사 152명, 안린사 167명, 안응이엡사 29명, 안전사 152명, 안호아사 58명, 안미사 27명)의 주민을 죽이고 수확기를 망쳐 놓아 주민들의 생계가 곤궁해졌다. 안린사의 퐁라인촌에서 그들은 아이들을 사탕으로 유인하여 30명의 아이들을 모은 후 총을 난사하여 사살했다. 그밖에 남조선군은 1967년 12월 20일 지아 시장에서 잔인한 학살을 저질러 31명의 어린 아이들을 죽이고 30명의 아이들에게 부상을 입혔다. | 264 | 154쪽 162쪽 |
VN가E1-29 | An Lĩnh quê hương cách mạng | Đảng bộ xã An Lĩnh | Năm 2002 | Phú Yên | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Sư đoàn Mãnh Hổ, Sư đoàn Bạch Mã và lính ngụy mở cuộc càn "Đống Đa" vào các xã phía tây huyện Tuy An, gây ra nhiều vụ thảm sát như: thảm sát gò Cây Cầy(20/3/1967), thảm sát Phong Lãnh, thảm sát Gò Cà, thảm sát Hòn Rùa(Vĩnh Xuân, 21 người chết). Trong đợt càn này lính NTT đã giết hại tổng cộng 217 người dân An Lĩnh. | 176 | P86 |
안린, 혁명의 고향 | 안린사 당위원회 | 2002년 | 푸옌 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 맹호 사단과 백마 사단이 괴뢰군과 함께 뚜이안현 서쪽 지역의 사에서 ‘동다’ 작전을 벌여 여러 학살 사건을 저질렀다: 꺼이꺼이 언덕 학살(1967년 3월 20일), 퐁라인 학살, 고까 학살, 혼루아 학살(빈쑤언사, 주민 21명 사망). 이번 공습에서 남조선군은 모두 217명의 안린사 주민들을 살해했다. | 176 | 86쪽 |
VN가E1-30 | Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã An Xuân | Đảng bộ xã An Xuân | Năm 2002 | Phú Yên | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Lính NTT đã gây ra các vụ thảm sát: gò É (20/03/1967 DL, 127 người chết), thảm sát ở Đá Dãi (12 người chết). Chúng cũng dùng những thủ đoạn tàn ác để giết hại nạn nhân. | 224 | P125 |
안쑤언 당위원회와 인민의 혁명 투쟁사 | 안쑤언사 당위원회 | 2002년 | 푸옌 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 남조선군이 '애' 언덕 학살(1967년 3월 20일, 주민 127명 사망), 다자이 학살(주민 12명 사망) 등의 학살 사건을 저질렀다. 그들은 야만적인 수단으로 피해자들을 살해했다. | 224 | 125쪽 |
VN가E1-31 | Lịch sử Lực lượng vũ trang huyện Tuy An 30 năm - chiến tranh giải phóng (1945-1975) | Đảng uỷ - Ban Chỉ huy quân sự huyện Tuy An | Năm 2003 | Phú Yên | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Từ 17/3-15/4/1967, lính NTT giết chết 451 người trên phạm vi 7/14 xã thuộc huyện Tuy An, bên cạnh đó còn triệt phá đời sống kinh tế của người dân. | 258 | P133 |
뚜이안현 무장세력의 역사 30년 - 해방전쟁 (1945-1975) | 뚜이안현 당위원회와 군사 지휘부 | 2003년 7월 | 푸옌 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 1967년 3월 17일부터 4월 15일까지, 남조선군이 뚜이안현의 14개 사중에서 7개 사의 주민 451명을 살해했을뿐만 아니라 주민들의 생계까지 완전히 파괴하였다. | 258 | 133쪽 |
VN가E1-32 | Lịch sử Đảng bộ huyện Ninh Hòa thời kỳ 1954-1975 Sơ thảo | Ban Thường vụ Huyện ủy Ninh Hòa | Tháng 11 năm 1995 | Khánh Hòa | Sách (bản gốc), PDF 1 phần | Trong trận 1 đại đội NTT càn xuống thôn Lạc An bị du kích chặn đánh thiệt hại nặng, chúng trả thù hèn hạ sát hại một lúc 14 phụ nữ và trẻ em đang núp dưới các hầm tránh bom đạn. Chúng ném lựu đạn xuống giết chết rồi kéo lên dùng lưỡi lê đâm bồi từng người rồi quăng xác vào nhà đốt xác chết cùng toàn bộ tài sản của 6 gia đình, chỉ còn sống sót 1 em mình đầy thương tích. Chiến dịch mùa thu 1967, chúng bị đánh đau nên quân NTT hoang mang điên cuồng tàn sát, đốt phá, hãm hiếp bừa bãi. Trận Chấp Lễ xã Ninh Thân chúng tàn sát một lúc 28 người. Chúng bắn chết ông Trần Kiên (có con làm ở chi công an, con rể là đại úy ngụy). Chúng giết cả thầy tu, người mù, hiếp vợ của 2 lính ngụy, chồng ngăn cản chúng bắn chết tại chỗ, hiếp chết 2 bé học sinh 16 tuổi. Bắn chết 2 lính ngụy về phép mặc dù đã trình giấy phép cho chúng. Do đó mâu thuẫn giữa quân ngụy và quân NTT ngaỳ càng tăng, có trường hợp 2 lính ngụy bắn chết 3 lính NTT giữa chỗ đông người. | 239 | P103 P126 |
1954-1975년 시기 닌호아현 당위원회 역사 초고 | 닌호아현 당위원회 상무위원회 | 1995년 11월 | 카인호아 | 단행본 (원본), 일부분 PDF | 락안촌에서 소탕 작전을 한 남조선군 1개 중대가 유격대에 저지당해 큰 피해를 입은 전투에서 그들은 비열한 복수로 방공호에 숨어 있던 14명의 여성과 어린이를 한꺼번에 살해했다. 그들은 수류탄을 던져 죽인 후 밖으로 끌어내 살아남은 사람마다 대검으로 찌른 후 집에 던져버렸고 여섯 가족의 시체와 모든 재산을 불태웠는데 그중 한 아이만 심하게 부상을 당하고 살아남았다. 1967년 가을 전투에서 공격을 당한 남조선군은 당황하고 광분하여 학살, 파괴, 강간을 난잡하게 저질렀다. 닌턴사의 쩝레 전투에서 그들은 한꺼번에 28명을 학살했다. 그들은 자녀가 공안 지부에서 일하고 사위가 괴뢰군의 대위인 쩐끼엔 할아버지를 사살했다. 그들은 스님, 시각장애인을 살해했고 괴뢰군 병사 2명의 아내를 강간했는데, 남편이 그들을 저지하자 그 자리에서 사살했으며 16살의 학생 2명을 강간하고 죽였다. 또한 그들은 2명의 남베트남군 병사가 그들에게 허가증을 제시했는데도 사살하였다. 이로 인해 괴뢰군과 남베트남군 사이에 날이갈수록 갈등이 심해졌고, 사람들이 많은 곳에서 남베트남군 병사 두 명이 남조선군 3명을 사살한 일이 있기도 했다. | 239 | 103쪽 126쪽 |
VN가E1-33 | Lịch sử Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Khánh Hòa (1930-1975) | Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khánh Hòa | Năm 2001 | Khánh Hòa | Sách (PDF bản gốc) | Tháng 7/1965 Sư đoàn Mãnh Hổ đến Nha Trang, Cam Ranh sau đó ra đóng quân ở Bình Định, Quảng Ngãi,…ngày 14/3/1966 sư đoàn Bạch Mã đổ bộ vào Nha Trang. Trong chiến lược mùa khô thứ nhất (1965-1966), lính NTT kéo đến Lạc An bị du kích chặn diệt số tên, chúng trả thù bằng cách bắn chết 14 dân thường. Đợt càn năm 1967, nhiều trận đánh ác liệt diễn ra khiến chúng điên loạn tàn sát, đốt phá hãm hiếp bừa bãi. Ở Ninh Thân (Ninh Hòa) chúng bắn cả cha có con làm ở chi công an, hiếp vợ của 2 lính Ngụy họ ngăn cản thì bị bắn chết tại chỗ, hiếp chết 2 em bé 16 tuổi, bắn chết 2 lính Ngụy nghỉ phép dù đã trình giấy phép cho chúng. Sau thảm sát ở Ninh Thân, 3 tên lính NTT bị 2 lính Ngụy bắn chết tại chỗ đông người. | 322 | P227 P235 P237 P245 |
카인호아성 베트남 공산당위원회 역사 (1930-1975) | 칸호아성 당위원회 상무위원회 | 2001년 | 카인호아 | 단행본 (PDF 원본) | 1965년 7월 맹호사단이 냐짱과 깜라인에 도착했고 이후 빈딘성에 주둔했다. 이후 1966년 4월 13일, 백마사단이 냐짱에 상륙했다. 1965-1966년 첫번째 건기 작전에서 남조선군이 닌호아시 닌토사로 갔을 때 유격대에게 막혀 그들 중 몇몇이 피해를 당했고, 그들은 14명의 민간인을 죽이는 방식으로 복수했다. 1967년 작전 때에는 격렬했던 여러 전투가 그들로 하여금 광기 어린 학살과 난잡한 방화와 강간을 저지르게 만들었다. 닌호아시의 닌턴사에서 그들은 공안에서 일하는 이의 아버지를 사살했고 그들을 저지한 남베트남군 군인 2명의 아내를 강간했으며, 군인 2명을 그 자리에서 사살했다. 그들은 16세 소녀 2명을 죽을 때까지 강간했으며 허가증을 제시한 휴가 중인 남베트남군 군인 2명을 사살했다. 닌턴에서의 학살 사건 이후 3명의 남조선군이 사람들이 많은 곳에서 2명의 남베트남군 군인이 쏜 총에 맞아 죽었다. | 322 | 227쪽 235쪽 237쪽 245쪽 |
STT
Tên sách
Đơn vị soạn thảo
Nam xuất bản
Địa phương
Loại tài liệu
Nội dung có đề cập thông tin về vụ thảm sát của quân đội Hàn Quốc
Tổng
sốtrang
Số trang
có liênq uan
문서
번호
제목
발행자
출판년도
지역(성)
자료 형태
한국군 학살 관련 내용
전체
페이지
관련 내용 페이지
VN가E1-1
Lịch sử Đảng bộ Quảng Nam - Đà Nẵng (1930-1975)
Tỉnh uỷ Quảng Nam-Thành uỷ Đà Nẵng
Năm 2006
Quảng Nam,
Đà Nẵng
Sách
(bản sao),
PDF
1 phần
Từ 1969–1972, Lính Nam Triều Tiên đã giết hại hơn 300 người ở Ao Lầy (Kỳ Thịnh, Tam Kỳ). 15–17/01/1969, chúng giết gần 100 người vùng Sí, Té (Quế Sơn). 31/03 đến 04/04, chúng giết 301 người ở Hòa Lộc, Lộc Phước, Đại Lộc. Ngày 9 đến ngày 12/5 chúng bắn chết 105 người ở Bình Dương, Bình Phú (Thăng Bình), ngày 12-11 chúng giết 210 người ở chợ Bầu Bính (Bình Dương) và 75 người khác bị bắn ở một bãi cát gần đó.
Năm 1969, trong 20 trại tập trung, có 651 người bị chúng tra tấn, hàng trăm người bị chúng thủ tiêu, 135 người bị bỏ chết đói, ...
666
P533
P534
꽝남-다낭 당위원회 역사 (1930-1975)
꽝남-다낭 당위원회
2006년
꽝남
다낭
단행본
(복사본),
일부분
PDF
1969년부터 1972년까지, 남조선군은 땀끼현 끼틴사 아오러이에서 300명 이상의 주민을 살해했다. 1969년 1월 15일부터 17일 동안, 그들은 꾸예선현의 시, 때 지역에 있는 주민 약 100여 명을 살해했다. 3월 31일부터 4월 4일 동안에는 다이록현 록프억사 호아록에서 301명의 주민을 죽였다. 5월 9일부터 12일 사이 그들은 탕빈현의 빈즈엉사와 빈푸사에서 105명의 주민을 사살했으며 11월 12일에는 빈즈엉사 버우빈 시장에서 210명의 주민을 죽였고 근처의 모래밭에서 75명을 사살했다.
1969년, 20개의 수용소에서 651명이 그들에게 고문을 당했고 수백명이 그들에게 제거당했으며 135명이 굶어 죽었다.
666
533쪽
534쪽
VN가E1-2
Lịch sử ngành tổ chức xây dựng Đảng của Đảng bộ tỉnh Quảng Nam (1930-2010)
Ban tổ chức Tỉnh ủy Quảng Nam
Tháng 10 năm 2010
Quảng Nam
Sách
(bản sao),
PDF
(Không có nội dung liên quan với thảm sát của quân đội HQ)
340
-
꽝남성 당위원회의 당 건설 조직 분야 역사 (1930-2010)
꽝남성 당위원회 집행부
2010년 10월
꽝남
단행본
(복사본),
PDF
한국군 학살 관련 내용 없음
340
-
VN가E1-3
Lịch sử Đảng bộ huyện Điện Bàn tập 1 (1930-1945)
Ban sưu tầm lịch sử Đảng huyện Điện Bàn
Ngày 3 tháng 2 năm 1980
Quảng Nam
Sách
(bản sao),
PDF 1 phần
(Không có nội dung liên quan với thảm sát của quân đội HQ)
90
-
디엔반현 당위원회 역사 1권(1930-1945)
디엔반현 당위원회 역사수집위원회
1980년 2월 3일
꽝남
단행본
(복사본),
일부분 PDF
(한국군 학살 관련 내용 없음)
90
-
VN가E1-4
Lịch sử Đảng bộ huyện Điện Bàn (1930-1975)
Đảng bộ huyện Điện Bàn
Năm 2003
Quảng Nam
Bản photo 1 phần
(PDF 1 phần)
Từ ngày 14 tháng Giêng năm 1968, lính tiểu đoàn "Rồng Xanh" NTT lại gây ra vụ thảm sát 75 người dân tại cây Da Dù (Phong Nhất Phong Nhị, Điện An). Ngày 26 tháng Giêng năm Mậu Thân (25/2/1968), 2 đại đội lính NTT lữ đoàn "Rồng Xanh" giết chết 138 người dân tại làng Hà My, Điện Dương.
295
P236
P237
디엔반현 당위원회 역사(1930-1975)
디엔반현 당위원회
2003년
꽝남
일부분 복사본,
일부분
PDF
1968년 음력 1월 14일에는 남조선군의 청룡대대가 디엔안사 퐁니·퐁녓촌 야유나무에서 75명의 주민을 학살했다. 무신년 음력 1월 26일(1968년 2월 25일)에는 남조선군 청룡부대 2개 중대가 디엔즈엉사 하미 마을의 주민 138명을 살해했다.
295
236쪽
237쪽
VN가E1-5
Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân huyện Điện Bàn (1945-1975)
Ban Thường vụ Huyện ủy-UBND huyện Điện Bàn
Năm 2007
Quảng Nam
Sách
(bản sao)
PDF
Ngày 7/3/1967, quân NTT tàn sát 40 người dân thôn Hà My (Điện Dương), 23 người ở thôn Cẩm Sa-Điện Bàn. Ngày 14/2/1968, ở Phong Nhị-Điện An sau khi càn quét lên xóm Lục Nam vấp mìn bị thương vong, lính NTT huy động 1 đại đội đến giết hại 75 người dân vô tội, trong đó nhiều gia đình chết sạch, có em bé bị giết rồi xé xác vứt trên bụi tre. Ngày 26/2/1968, hai đại đội NTT càn quét, tàn sát một lúc 138 người dân ở làng Hà My-Điện Dương.
352
P269
P270
디엔반현 인민무장세력 역사(1945-1975)
디엔반현 당위원회-인민위원회 상무위원회
2007년
꽝남
단행본 (복사본), PDF
1967년 3월 7일, 남조선군은 디엔즈엉사 하미촌 주민 40명을 살해했고, 디엔반현 껌사촌 주민 23명을 학살했다. 1968년 2월 14일, 디엔안사 퐁니에서 소탕작전을 벌이다 룩남 마을에서 지뢰에 걸려 사상자가 발생하자, 남조선군은 1개 중대를 동원하여 75명의 무고한 주민들을 살해했는데 그중 많은 가족들이 몰살되었고 한 아이는 살해당한 후 시체가 찢겨진 후 대나무숲에 던져졌다. 1968년 2월 26일에는 남조선군 2개 중대가 디엔즈엉사 하미에서 소탕작전을 벌여 한꺼번에 138명의 주민을 학살했다.
352
269쪽
270쪽
VN가E1-6
Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Điện Dương (1930-1975)
Ban thường vụ Đảng uỷ Điện Dương
Tháng 7 năm 2003
Quảng Nam
Sách
(bản gốc),
PDF 1 phần
Để thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mỹ cho lực lượng lính Nam Triều Tiên càn quét dân ta từ những năm Mậu Thân. Ngày 24/01/1968 chúng dồn 135 người (chủ yếu là trẻ em và người già) rồi giết sạch trong 161 người còn ở Hà My. Ở Hà Quảng, Hà Gia chúng lùa 36 người vào nhà thờ Đinh rồi xả súng giết sạch và đốt nhà thờ, đốt nhà dân, phá tài sản,...
190
P141
디엔즈엉사 당위원회와 인민들의 혁명투쟁사 (1930-1975)
디엔즈엉 당위원회 상무위원회
2003년 7월
꽝남
단행본
(원본), 일부분 PDF
"베트남전쟁의 베트남화"를 위하여 무신년부터 미국은 남조선군을 보내 우리 주민들을 습격하였다. 1968년 1월 24일, 그들은 당시 마을에 남아 있던 161명 가운데 135명의 주민들(대부분이 어린이와 노인들)을 모은 후 모조리 사살하였다. 그들은 하꽝과 하지아에서 36명의 주민들을 딘씨 사당으로 모아 총을 난사하여 모조리 사살한 후 사당과 집을 불태우고 주민들의 재산까지 파괴하였다.
190
141쪽
VN가E1-7
Lịch sử Đảng bộ thị xã Hội An (1930-1975)
Ban chấp hành Đảng bộ thị xã Hội An
Tháng 1 năm 1996
Quảng Nam
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Sáng ngày 2/2/1968 quân NTT tiến hành càn quết ở Cẩm An, Cẩm Hà, Cẩm Châu gây nhiều tội ác dã man. Ở An Bàng và Tân Thành chúng giết một lúc trên 20 người, đốt nhà rồi ném các cụ già vào lửa, bắt trẻ nhỏ bỏ vào chum nước cho chết ngạt hoặc xé xác ra làm nhiều mảnh. Ở Cẩm hà chúng giết 17 người rồi vùi xác dưới rãnh khoai. Tại An Mỹ, Thanh Tây chúng tàn sát 30 người rồi vất xác xuống các khu dừa nước.
-
P293
호이안시사 당위원회 역사
(1930-1975)
호이안시사 당위원회 집행위원회
1996년 1월
꽝남
일부분
복사본, 일부분 PDF
1968년 2월 2일 오전, 남조선군이 껌안, 껌하, 껌쩌우에서 소탕작전을 진행하여 야만적인 죄악을 저질렀다. 안방과 떤타인에서 그들은 한꺼번에 20명의 주민을 죽였고, 집을 불태웠고 노인을 불구덩이에 던졌으며 어린아이를 붙잡아 물항아리에 던져 익사시키거나 시체를 찢어 여러 조각을 냈다. 껌하에서는 그들이 17명을 죽였고 고구마밭 고랑 밑에 시체를 묻었다. 안미와 타인떠이에서 그들은 30명의 주민을 학살한 후 물야자수 지역에 시체를 버렸다.
-
293쪽
VN가E1-8
Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân Thành phố Hội An (1945-1975)
Đảng ủy-Ban Chỉ huy quân sự TP Hội An
Tháng 12 năm 2014
Quảng Nam
Sách
(bản sao)
PDF)
Năm 1967, 2 tiểu đoàn quân NTT thuộc lữ đoàn Rồng Xanh được tăng cường vào chiến trường Hội An. Vừa đến, chúng đã giở trò bỉ ổi đối với phụ nữ ngay tại buổi lễ đón rước chúng. Tại quận lỵ Hiếu Nhơn rải rác từ Thanh An xã Cẩm Hà đến Dốc Luyện, Tân Thành xã Cẩm An, bọn lính NTT đã càn quét, ngang nhiên cướp phá, đốt nhà, bắt người dân không kể già trẻ gái trai phải cởi quần áo cho chúng xem làm trò tiêu khiển, điển hình là các cuộc hiếp dâm, bắn giết bừa bãi, tàn sát một lúc hàng chục người.
360
P210
호이안시 인민무장세력 역사 (1945-1975)
호이안시 당위원회 군사지휘부
2014년 12월
꽝남
단행본
(복사본), PDF
1967년, 청룡여단에 속한 남조선 2개 대대가 증강되어 호이안 전장으로 들어왔다. 오자마자 그들은 자신들의 환영식에서 여성들에게 비열한 행동을 했다. 껌하사 타인안 마을부터 껌안사의 족루옌, 떤타인 마을에 걸쳐 있는 히에우년 마을에서 남조선 무리의 소탕작전이 벌어졌는데 제멋대로 약탈하고 집을 부수고 불태웠으며 주민들을 붙잡아 노인, 아이, 남녀 가리지 않고 옷을 벗긴 후 보면서 희롱했으며, 대표적인 사례로는 한번에 수십명을 학살하고 난잡하게 죽인 사건과 강간 사건이 있었다.
360
210쪽
VN가E1-9
Lịch sử Đảng bộ xã Cẩm An (1930-1975)
Ban thường vụ Thành uỷ Hội An
Năm 2010
Quảng Nam
Sách
(bản gốc),
PDF 1 phần
Ngày 30/1/1968, lính NTT đã gây ra thảm sát ở Tân Thành khiến 11 người chết rồi vùi chung một hố. Ngày 1 và ngày 2/2/1968, chúng bắn giết, đốt nhà và dùng mọi thủ đoạn tàn bạo để lùa 1506 người dân ở An Bàng, Tân Thành vào khu tập trung rồi giam giữ và bỏ đói người dân. (Có hình ảnh bia tội ác thảm sát Cẩm An(30/01/68))
199
P138
껌안사 당위원회 역사 (1930-1975)
호이안 당위원회 상무위원회
2010년
꽝남
단행본
(원본),
일부분
PDF
1968년 1월 30일, 남조선군이 떤타인에서 학살을 저질러 11명을 죽인 후 시신을 구덩이에 묻었다. 1968년 2월 1일과 2일, 그들은 주민들을 사살하고 집을 불태우고 온갖 잔혹한 수단을 동원하여 안방과 떤타인에 있는 1506명의 주민들을 소용소로 모은 뒤 감금하여 굶주리게 했다. (1968년 1월 30일 껌안학살 죄악비 사진이 수록되어 있음).
199
138쪽
VN가E1-10
Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Duy Tân (1930-1975)
Ban chấp hành Đảng Bộ xã Duy Tân
Tháng 1 năm 2009
Quảng Nam
Sách
(bản gốc)
(không có nội dung liên quan với vụ thảm sát quân đội HQ)
302
-
주이떤사 인민과 당위원회의 혁명투쟁사(1930-1975)
주이떤사 당위원회 집행위원회
2009년 1월
꽝남
단행본
(원본)
(한국군 학살 관련 내용 없음)
302
-
VN가E1-11
Lịch sử lực lượng vũ trang nhân dân huyện Duy Xuyên (1945-1975)
Đảng ủy-Ban Chỉ huy quân sự huyện Duy Xuyên
Tháng 12 năm 2004
Quảng Nam
Sách
(bản sao), PDF 1 phần
Ở Xuyên Phước lính NTT tàn sát một lúc 81 người dân lương thiện. Ở xóm Văn Quật chúng bắt 138 người già, trẻ em tập trung lại rồi xả súng giết chết 36 người. Mỹ-ngụy, NTT quân số đông ngày càng khát máu tàn sát điển hình như giết hại hàng trăm người ở thôn 2 Xuyên Trường, xóm Bài-Xuyên Châu, Văn Quật Xuyên Tân và một số dân Xuyên Thọ, Xuyên Phước,...
267
P161
P173
주이쑤옌현 인민무장세력 역사 (1945-1975)
주이쑤옌현 당위원회- 군사지휘부
2004년 12월
꽝남
단행본
(복사본), PDF
쑤옌프억사에서 남조선군은 81명의 선량한 주민들을 한꺼번에 학살했다. 반꾸엇 마을에서는 그들이 138명의 노인, 어린이를 모은 후 총을 난사하여 36명을 죽였다. 미군과 남베트남군, 남조선군은 병력이 늘어 날이 갈수록 피에 굶주린 학살을 저질렀는데 전형적인 예로 쑤옌쯔엉사의 2촌, 쑤옌쩌우사의 바이 마을, 쑤옌떤사의 반꾸엇 마을 등의 주민 수백명이 살해되었고 쑤옌토, 쑤옌프억 등의 주민 몇몇도 죽임을 당했다.
267
161쪽
173쪽
VN가E1-12
Lịch sử đấu tranh cách mạng xã Bình Dương (1930-1975)
Đảng Bộ xã Bình Dương
Năm 1997
Quảng Nam
Sách
(bản sao)
PDF 1 phần
Ngày 12/11/1969, lính NTT đổ xuống thôn 1, xã Bình Dương. Chúng lùa 74 người đến Trảng Trầm, xả súng giết chết 73 người, chỉ còn một em bé mới sinh ba tháng sống sót, con của bà Phan Thị Bồn và ông Dương Phiếu. Cùng ngày 12/11, tại thôn 4 Bàu Bính, chúng đã dồn giết 54 người tại vườn nhà ông Đặng Trì.
Ngày 15/7/1970, địch tiếp tục đổ vào thôn 1, thôn 4, thôn 5 Bình Dương bắn giết gần 100 người, phần lớn là cụ già, trẻ em và phụ nữ mang thai không trốn kịp.
Cuối 1970, địch mở trận càn vào xã Bình Dương giết 24 người tại chợ Lạc Câu.
227
P144
P149
P152
빈즈엉사 혁명투쟁사 (1930-1975)
빈즈엉사 당위원회
1997년
꽝남성
단행본
(사본), 일부분
PDF
1969년 11월 12일, 남조선군이 빈즈엉사 1촌으로 들이닥쳤다. 그들은 74명의 주민을 짱쩜에 모은 후 총을 난사하여 73명을 살해했으며 이때 생후 3개월된 신생아였던 판티본(여)과 즈엉피에우(남)의 아이 한 명만이 목숨을 구했다. 그리고 같은 날인 11월 12일, 바우빈 4촌에서 그들은 당찌 할아버지 집 마당에 54명의 주민을 모아놓고 죽였다.
1970년 7월 15일, 적들이 빈즈엉사의 1촌, 4촌, 5촌으로 계속 들이닥쳐 약 100명의 주민들을 총으로 쏴죽였는데 대부분이 노인, 아이, 임신한 여성들로 제때 도망을 치지 못한 이들이었다.
1970년 말, 적들이 빈즈엉사에서 소탕 작전을 벌여 락꺼우 시장에서 24명의 주민을 살해했다.
227
144쪽
149쪽
152쪽
VN가E1-13
Lịch sử Đảng bộ huyện Đại Lộc (1930-1975)
Ban chấp hành Đảng bộ huyện Đại Lộc
Năm 1997
Quảng Nam
Sách
(bản sao)
Trên chiến trường tỉnh Quảng Nam, từ cuối năm 1968, địch sử dụng quân NTT tham gia với quân địa phương và quân Mỹ để bình định nông thôn. Kế hoạch bình định được chia làm bốn đợt, có sử dụng chất độc hóa học và B.52. Trong 6 tháng đầu 1968, toàn huyện Đại Lộc có 901 người chết, 772 người dân bị thương. Khoảng giữa năm 1970, các đơn vị NTT ở Quảng Nam rút dần về nước cho đến giữa năm 1971, chì còn một bộ phận lính sư đoàn "Rồng xanh" ở Quảng Nam.
311
P236
P251
P256
다이록현 당위원회 역사 (1930-1975)
다이록현 당위원회 집행위원회
1997년
꽝남
단행본
(복사본), 일부분 PDF
1968년 말부터 꽝남성의 전장에서 적들은 농촌을 평정하기 위하여 한국군을 지방군과 미군에 가담하도록 활용하였다. 평정 계획은 4차례에 걸쳐 진행되었는데 화학무기와 B52가 사용되었다. 1968년 상반기 6개월 동안 다이록현에서 주민 901명이 죽고 772명이 부상을 당했다. 1970년 중반부터 1971년 중반까지, 꽝남성에 있던 모든 남조선의 부대들이 점차 귀국하기 시작하여 꽝남성에는 청룡 사단의 한 부대만 남게 되었다.
311
236쪽
251쪽
256쪽
VN가E1-14
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi (1930-1975)
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi
Tháng 1 năm 2019
Quảng Ngãi
Sách
(PDF)
Trong các cuộc càn quét, địch gây ra nhiều cuộc thảm sát rất man rợ. Khoảng 10 giờ trưa ngày 09/10/1966, chúng tập trung dân xóm Phước Bình Đông, thôn Phước Bình (xã Tịnh Sơn, Sơn Tịnh) tại sân Trường Phước Bình rồi xả súng giết hại 176 người. Tiếp đến ngày 13/10/1966, chúng lại bắt nhân dân thôn Diên Niên (xã Tịnh Sơn, Sơn Tịnh) tập trung tại đình Diên Niên, giết chết 102 người, trong đó có 12 người trong cùng một gia đình. Đặc biệt, trong hai ngày 05 và 06/12/1966, Lữ đoàn Rồng Xanh càn vào xã Bình Hòa (Bình Sơn) tàn sát một lúc hơn 400 người, riêng ngày 06-12 ở thôn An Phước chúng bắn chết 392 người, trong đó có 168 trẻ em.
574
P366
꽝응아이성 당위원회 역사 (1930~1975)
꽝응아이성 당위원회 상무위원회
2019년 1월
꽝응아이
단행본
(PDF)
여러 소탕작전에서 적군은 야만적인 여러 학살 사건을 저질렀다. 1966년 10월 9일 오전 10시, 그들은 선띤현 띤선사 프억빈촌 프억빈동 마을 주민들을 프억빈 학교 운동장에 모은 후 총을 난사하여 176명을 살해했다. 이어서 1966년 10월 13일, 그들은 선띤현 띤선사 지엔니엔촌 주민들을 붙잡아 지엔니엔 사당에 모아 102명을 살해했는데 그중 일가족 12명이 죽기도 했다. 특히 1966년 12월 5일과 6일, 청룡여단은 빈선현 빈호아사로 진입하여 400명이 넘는 사람들을 한꺼번에 학살했는데, 그중 12월 6일 안프억촌에서는 그들이 392명을 사살했으며 그중 168명이 어린아이였다.
574
366쪽
VN가E1-15
Truyền thống đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Tịnh Sơn (1930-1999)
Ban chấp hành Đảng bộ xã Tịnh Sơn
Năm 2000
Quảng Ngãi
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
10 giờ sáng ngày 13/10/1966 (2/10 Bính Ngọ âm lịch), một trung đội Nam Triều Tiên càn vào xóm Bình Trung (Phước Bình) lùa dân tập trung tại sân trường học của thôn, rồi xả súng tiểu liên, lia lựu đạn vào dân giết 68 người một lúc. Sau đó, chúng lùng vào từng nhà bắn chết những người còn lại. Quanh nhà ông Nguyễn Đình Ngân, chúng giết 9 người. Dã man hơn, chúng bắt 4 em gái 14 đến 16 tuổi hãm hiếp rồi dùng lưỡi lê dâm cho đến chết. Sau đó bốn ngày, 9 giờ sáng ngày 13/10/1966 (mồng 2/10 Bính Ngọ) trung đội NTT lùa dân đến sau đình Diên Niên canh giữ đến 17 giờ chúng xả súng giết hết 112 người. Sau đó xuống An Thọ, chúng bị du kích chặn đánh, chúng dừng lại bắn chết thêm nhiều người khác. Trong số người bị giết ở Phước Bình, Diên Niên có 13 cụ già trên 60 tuổi, 107 phụ nữ (nhiều người mang thai), 22 trẻ em từ 5 đến 10 tuổi, 12 cháu từ 1 đến 5 tuổi.
-
P105
띤선사 당위원회와 인민의 혁명 투쟁 전통 (1930~1999)
띤선사 당위원회 집행위원회
2000년
꽝응아이
일부분 복사본, 일부분 PDF
1966년 10월 13일 오전 10시(음력 병오년 10월 2일), 남조선군 소대가 프억빈촌 빈쭝 마을을 습격하여 촌의 학교 운동장에 주민들을 모아 기관총을 난사하고 수류탄을 던져 한꺼번에 68명을 죽였다. 이후 그들은 집집마다 들어가 남아 있는 사람들을 죽였다. 응우옌딘응언 할아버지의 집 주변에서는 그들이 9명을 죽였다. 더 야만적인 것은 그들이 14~16세 여자 아이들을 붙잡아 강간한 후 대검을 사용해 찔러 죽였다는 것이다. 나흘 뒤, 1966년 10월 13일 오전 9시(음력 병오년 10월 2일) 남조선군 소대가 주민들을 지엔니엔 사당 뒤에 모은 후 지키고 있다가 17시가 되자 총을 난사하여 112명을 모두 죽였다. 이후 안토에 갔는데, 유격대에 막혀 공격받자 그들은 다른 여러 사람들을 더 사살했다. 프억빈과 지엔니엔에서 죽은 사람들 중에 60세 이상 노인이 13명, 여성이 107명(임산부가 있었음), 5~10세 아이가 22명, 1~5세 아이가 12명이었다.
-
105쪽
VN가E1-16
Sơ thảo Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Tịnh Tập II (1945-1975)
Ban chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Tịnh
Năm 1993
Quảng Ngãi
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Trong những ngày từ cuối tháng 8 đến tháng 12 năm 1966, bọn lính Rồng Xanh đã bắn chết 120 đồng bào ở thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình), 147 người ở Tịnh Sơn, 81 người ở Tịnh Thiện, hơn 100 người dân ở các xã Tịnh Hà, Tịnh Trà, Tịnh Thọ và Tịnh Hòa. Có những chị phụ nữ mang thai gần ngày sinh đẻ cũng bị chúng cưỡng hiếp, mổ bụng, moi gan rồi quăng xác vào lửa. Điển hình là trận càn vào thôn Hội Đức, xã Tịnh Hiệp. Bọn lính Nam Triều Tiên đã dùng bom hủy diệt, san bằng nhà cửa, chết 150 người. Cùng lúc đó, trong hai ngày 5 và 6/10/1966 quân NTT đã sát hại một lúc gần 400 người ở xã Bình Hòa (Bình Sơn).
-
P115
선띤현 당위원회 역사 초고 제2권 (1945-1975)
선띤현 당위원회 집행위원회
1993년
꽝응아이
일부분 복사본, 일부분 PDF
1966년 8월 말부터 12월 사이에, 청룡부대 무리는 띤빈사의 빈박, 빈록촌에서 동포 120명, 띤선에서 주민 147명, 띤티엔에서 주민 81명, 그리고 띤하, 띤짜, 띤토, 띤호아사에서 100명이 넘는 주민들을 사살했다. 출산을 앞두고 있던 여성을 그들이 강간하고 배를 갈라 간을 꺼내 불구덩이에 던져버렸다. 전형적인 사례로는 띤히엡사 호이득촌에서의 소탕 작전이 있다. 남조선군 무리는 폭탄을 사용해 가옥을 파괴했고 150명을 죽였다. 또한 당시에 1966년 10월 5일과 6일 이틀 동안, 남조선군은 빈선현 빈호아사에서 약 400명을 한꺼번에 살해했다.
-
115쪽
VN가E1-17
Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Tịnh (1929-1975)
Ban Thường vụ Huyện ủy Sơn Tịnh
Tháng 12 năm 2004
Quảng Ngãi
Sách
(PDF bản gốc)
Trong những ngày từ cuối tháng 8 đến tháng 12 năm 1966, bọn lính Rồng Xanh đã bắn chết 120 đồng bào ở thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình), 147 người ở Tịnh Sơn, 81 người ở Tịnh Thiện, hơn 100 người dân ở các xã Tịnh Hà, Tịnh Trà, Tịnh Thọ và Tịnh Hòa. Có những chị phụ nữ mang thai gần ngày sinh đẻ cũng bị chúng cưỡng hiếp, mổ bụng, moi gan rồi quăng xác vào lửa.
Điển hình là trận càn vào thôn Hội Đức, xã Tịnh Hiệp. Bọn lính Nam Triều Tiên đã dùng bom hủy diệt, san bằng nhà cửa, chết 150 người. Hành động dã man, tàn ác, đầy thú tính và khát máu của quân Nam Triều Tiên trong vụ thảm sát tại Bình Hoà (Bình Sơn) khiến hàng ngàn người dân huyện Sơn Tịnh và các huyện khác cùng nhân dân huyện Bình Sơn tiến vào thị xã đấu tranh tố cáo tội ác của lính Nam Triều Tiên và ngăn chặn quân địch ở quốc lộ 1, không cho chúng đi gây tội ác.
530
P298
P305
선띤현 당위원회 역사(1929-1975)
선띤현 당위원회 상무위원회
2004년 12월
꽝응아이
단행본
(PDF 원본)
1966년 8월 말부터 12월 사이에, 청룡부대 무리는 띤빈사의 빈박, 빈록촌에서 동포 120명, 띤선에서 주민 147명, 띤티엔에서 주민 81명, 그리고 띤하, 띤짜, 띤토, 띤호아사에서 100명이 넘는 주민들을 사살했다. 그들은 출산을 앞두고 있던 여성을 강간하고 배를 갈라 간을 꺼내 불구덩이에 던져버렸다.
전형적인 사례로는 띤히엡사 호이득촌에서의 소탕 작전이 있다. 남조선군 무리는 폭탄을 사용해 가옥을 파괴했고 150명을 죽였다. 빈선현 빈호사에서 벌어진 남조선군 학살의 야만적이고, 잔악하고, 본능에 가득찬 피에 굶주린 행동들은 선띤현과 다른 현의 수천명 주민들이 빈선현의 주민들과 함께 시사(市社)로 나가 남조선군의 죄악을 고발하는 투쟁과 1번 국도에서 적군을 막는 행동하게 만들어 그들이 더는 죄악을 저지르지 못하도록 하였다.
530
298쪽
305쪽
VN가E1-18
Lịch sử cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã Tịnh Bình 1930-2000 (Sơ thảo)
Ban chấp hành Đảng bộ xã Tịnh Bình
Tháng 5 năm 2001
Quảng Ngãi
Sách
(bản sao PDF)
Ngày 27/8/1966 quân NTT mở trận càn "Gió lốc", đi đến đâu đầu rơi máu chảy đến đó, dùng đạn thẳng, lưỡi lê giết cả người già, con nít, hãm hiếp rồi rạch bụng phụ nữ có thai, nã cối vào hầm trú ẩn,… Chỉ mấy ngày cuối tháng 8 đầu tháng 9/1966 bọn lính NTT đã giết hại 120 người dân thôn Bình Bắc, Vĩnh Lộc (Tịnh Bình). (* phần chú thích: theo báo cáo 127-UB ngày 20/9/1989 của UBND xã Tịnh Bình trang 15 ghi: địch đã giết hại 233 người dân vô tôi Tịnh Bình).
274
P154
띤빈사 당위원회와 인민의 혁명사 1930-2000 (초고)
띤빈사 당위원회 집행위원회
2001년 5월
꽝응아이
단행본
(PDF)
1966년 8월 27일, 남조선군은 “회오리 바람” 소탕작전을 전개하여 어디를 가든 사람의 머리가 떨어지고 피가 흘렀으며 직격탄과 대검을 사용하여 노인, 어린아이를 죽였고 강간을 했으며 임신한 여성의 배를 갈랐고, 방공호에 포격을 하였다... 1966년 8월 말부터 9월 초까지 남조서군 무리는 띤빈사의 빈박촌, 빈록촌 주민 120명을 살해했다. (주석: 띤빈사 인민위원회 보고서 127-UB(1989년 9월 20일) 15 페이지에는 적군이 띤빈사의 무고한 주민 233명을 살해했다고 되어 적혀 있다.)
274
154쪽
VN가E1-19
Lịch sử Đảng bộ huyện Bình Sơn (1930-1975)
Ban Thường vụ Huyện ủy huyện Bình Sơn
Tháng 6 năm 2006
Quảng Ngãi
Sách
(PDF)
Ở xã Bình Thanh, chỉ trong vòng 10 ngày cuối tháng 9/1966, bọn lính Nam Triều Tiên đã bắn chết 30 người. Ngày 25/9/1966, bọn lính NTT càn vào xã Bình Châu, bắn chết 51 đồng bào và hãm hiếp 8 phụ nữ; ở Bình Mỹ giết chết 23 người dân, hãm hiếp 19 phụ nữ, có chị đang mang thai 8 tháng. Ở Bình Phước, chúng càn vào xóm Hóc Mua, giết chết một lúc 52 người, tất cả là bà già, phụ nữ và trẻ em.
Đặc biệt dã man hơn cả là vụ thảm sát đẫm máu do bọn lính đánh thuê NTT thuộc lữ đoàn "Rồng Xanh" gây ra ở xã Bình Hòa vào ngày 5 và 6/12/1966. Chiều ngày 5/12/1966, tập trung 17 gia đình giết chết 37 người. Sáng hôm sau, 6-12-1966 (tức 25-10 năm Bính Ngọ), bọn lính NTT đã tàn sát 422 đồng bào. Riêng ở An Phước có 299 người, trong đó có 168 thiếu niên, 88 phụ nữ, 22 em bé mới sinh, 21 bà mẹ đang mang thai. Chúng tiếp tục đưa quân càn vào Bình Tân dùng súng bắn xối xả, giết chết 60 người toàn phụ nữ, người già và trẻ em, đốt cháy 100 nóc nhà, giết 30 con bò và hàng trăm con heo. Ở Bình Phú, chúng giết 56 người, chúng dùng lưỡi lê đâm chết hai bà mẹ già rồi quăng xác vào lửa đang bốc cháy. Ở Bình Châu, bọn lính Nam Triều Tiên càn vào thôn xóm giết chết 36 người dân và bắt 20 phụ nữ định hãm hiếp, chị em cương quyết đấu tranh, chúng liền lấy dao găm khoét vào cửa mình của một chị và lấy cối đá chặn lên cửa mình của một chị khác, hai chị đã chết nhưng đôi mắt vẫn mở trừng.
600
P389
P390
P391
P393
P394
빈선현 당위원회 역사
(1930-1975)
빈선현 당위원회 상무위원회
2006년 6월
꽝응아이
단행본
(PDF)
빈타인사에서는 1966년 9월 말 열흘 동안 남조선군 무리가 30명의 주민을 사살했다. 1966년 9월 25일, 빈쩌우사를 습격한 남조선군 무리는 51명의 동포를 사살했으며 8명의 여성을 강간했다. 빈미사에서는 23명의 주민을 죽였고 19명의 여성을 강간했는데 그중에는 임신 8개월의 여성도 있었다. 빈프억사에서는 그들이 혹무아 마을을 습격하여 한번에 52명의 주민을 죽였는데 모두가 할머니, 여성 그리고 어린이였다.
특히 ‘청룡’여단에 속한 남조선군에 의한 피로 얼룩진 가장 야만적인 학살 사건은 1966년 12월 5일과 6일 빈호아사에서 벌어졌다. 1966년 12월 5일, 그들은 17가구의 가족을 모은 후 37명을 죽였다. 다음날 아침, 1966년 12월 6일(음력 병오년 10월 25일)에 남조선군은 422명의 동포를 학살했다. 안프억 마을에서만 299명이 죽었는데 그중 어린이 168명, 여성 88명, 태어난 지 얼마되지 않은 아기 22명, 임산부 21명이 있었다. 그들은 계속하여 군대를 보내 빈떤사를 습격해 총탄을 퍼부어 60명을 죽였는데 모두가 여성, 노인 그리고 아이였고 100채의 집을 불태웠으며 30마리의 소와 수 백마리의 돼지를 죽였다. 빈푸사에서 그들은 56명을 죽였는데 그들은 대검으로 두 할머니를 찔러 죽인 후 타오르는 불구덩이에 집어 던졌다. 빈쩌우사에서는 남조선군 무리가 마을을 습격하여 36명의 주민을 죽이고 20명의 여성을 붙잡아 강간을 하려고 했으나 여성들이 격렬히 저항하자, 그들은 한 여성의 음문을 칼로 찔렸고 돌절구를 가져와 다른 한 여성의 음문을 틀어막아 두 여성이 죽고 말았는데 두 사람의 눈은 여전히 노려보고 있었다.
600
389쪽
390쪽
391쪽
393쪽
394쪽
VN가E1-20
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định (1954-1975)
-
Tháng 4 năm 1996
Bình Định
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Lính NTT liên tiếp gây ra những vụ thảm sát đẫm máu, nạn nhân chính là trẻ em, đàn bà và người già ở Tuy Phước, An Nhơn, Bình Khê, Phù Cát. Chỉ tháng 2/1966 quân khát máu NTT một lúc tàn sát ngót 1000 người ở các xã Bình An, Bình Hòa, Bình Thuận (Bình Khê), Nhơn Mỹ (An Nhơn). Trong khi càn quét sư đoàn Mãnh Hổ đã gây ra nhiều tội ác man rợ, từ tháng 1 đến tháng 4/1966, hàng ngàn người bị giết. Chỉ các làng Bính Đức, Nhơn Thuận, An Vinh, An Chánh(Bình An), chúng sát hại 1028 người. Tại Cát Thắng (Phù Cát), chỉ trong 2 trận càn tháng 3 và tháng 4/1966, sư đoàn Mãnh Hổ đã cướp đi mạng sống gần 350 người dân. Ở Nhơn Hạnh, Nhơn Phong (An Nhơn), Phước Hưng (Tuy Phước) 400 người dân bị tàn sát.
-
P119
P128
P129
빈딘성 당위원회 역사(1954-1975)
-
1996년 4월
빈딘
일부분 복사본, 일부분 PDF
남조선군은 뚜이프억현, 안년현, 빈케현, 푸깟현에서 피로 얼룩진 학살 사건을 계속 저질렀는데 희생자는 바로 어린이, 여성, 노인들이었다. 피에 굶주린 남조선군은 1966년 2월에만 빈안사, 빈호아사, 빈투언(빈케)사, 년미(안년)사의 주민 1,000여 명을 한꺼번에 학살하였다. 맹호 사단의 소탕 작전에서 여러 야만적인 죄악이 벌어졌는데 1966년 1월부터 4월까지 수천 명의 주민들이 살해당했다. 빈안사의 빈득, 년투언, 안빈, 안짜인 마을에서만 그들은 1,028명을 살해했다. 1966년 3월과 4월, 푸깟현 깟탕사에서의 두 번의 소탕 작전에서 맹호 사단은 350명에 달하는 주민들의 목숨을 빼앗았다. 안년현의 년하인사와 년퐁사, 뚜이프억현의 프억흥사에서는 400명의 주민이 학살 당했다.
-
119쪽
128쪽
129쪽
VN가E1-21
Lịch sử Đảng bộ huyện Phù Cát
-
-
Bình Định
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Ở Phù Cát, ngày 23/1/1966 gần 80 dân Cát Hạnh bị giết. Ngày 10/4/1966, 193 người dân Phú Giáo (Cát Thắng) bị tàn sát thảm khốc,…Với khẩu hiểu "lật từng hòn đá núi Bà bắt cộng sản" bọn lính NTT lùng sục, ném lựu đạn và phun hơi độc từng hốc đá, bụi rậm. Hàng ngàn ngôi nhà bị đốt phá, hàng ngàn người, chủ yếu là người già, đàn bà, trẻ thơ bị thảm sát man rợ ở Vĩnh Lưu (Cát Thắng); Liên Trì (Cát Nhơn); Trường Thạnh, Tân Thanh, Vĩnh Hội (Cát Chánh); Chánh Oai, Tân Thắng, Ngãi An (Cát Khánh).
-
P156
P161
P162
푸깟현 당위원회 역사
-
-
빈딘
일부분 복사본, 일부분 PDF
1966년 1월 23일 푸깟현에서는 80명에 가까운 깟하인사 주민들이 살해당했다. 1966년 4월 10일에는 깟탕사의 푸지아오 마을 주민 193명이 끔찍한 학살 피해를 당했다. “바(ba)산의 바위를 모두 뒤집어 공산주의자를 잡자”라는 구호 아래 남조선군 무리가 주민들을 색출하여 수류탄을 던지고 바위 틈과 수풀에 독가스(최루탄)를 살포했다. 가옥 수천 채가 파괴되었고 수천 명의 주민들, 주로 노인, 여성, 어린아이들이 깟탕사의 빈르우, 깟년사의 리엔찌, 깟짜인사의 쯔엉탄, 떤탄, 빈호이 그리고 깟카인사의 짜인오아이, 떤탕, 응이안에서 야만적으로 학살당했다.
-
156쪽
161쪽
162쪽
VN가E1-22
Phù Cát-Lịch sử 30 năm chiến tranh giải phóng
Đảng ủy và BCH quân sự huyện Phù Cát
Năm 1996
Bình Định
Sách
(bản sao) PDF
Ngày 26/1/1966, một đơn vị đánh thuê NTT càn vào xã Cát Hạnh, cùng lúc sát hại gần 80 người dân vô tội. Ngày 10/4/1966 cũng 1 đơn vị lính NTT xả súng giết 193 người dân thường cùng lúc. Từ 23/9 đến 10/10/1966, bọn lính NTT lùng sục trên núi, vừa dùng xe tăng cày ủi làng mạc của các xã Cát Chánh, Cát Tường, Cát Thắng, Cát Nhơn, hàng trăm ngôi nhà bị chúng cày ủi, hàng ngàn người bị chúng giết hại.
189
P126
해방 전쟁 30년 역사-푸깟
푸깟현 당위원회와 군사 집행위원회
1996년
빈딘
단행본
복사본,
PDF
1966년 1월 26일, 남조선 용병 한 부대가 깟하인사에서 소탕 작전을 하여 한꺼번에 약 80명의 무고한 주민들을 살해했다. 1966년 4월 10일 남조선 부대가 193명의 민간인을 한꺼번에 사살했다. 1966년 9월 23일부터 10월 10일까지, 남조선군 무리는 산을 수색해 탱크로 깟짜인, 깟뜨엉, 깟탕, 깟년사의 마을들을 밀어버려 수천 채의 집이 사라졌고 수천 명의 주민들이 그들에게 살해되었다.
189
126쪽
VN가E1-23
Truyền thống anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân huyện An Nhơn tỉnh Bình Định (1930-2005)
-
-
Bình Định
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Sáng ngày 9/1/1966, 1 trung đoàn lính NTT và 3 đại đội lính Sư đoàn 22 càn xuống khu Đông. Gần 200 tên bị tiêu diệt chủ yếu là lính NTT nên chúng điên cuồng, hèn hạ thảm sát một lúc 37 người dân vô tội tại Kim Tài (Nhơn Phong) từ đứa bé 7 tuổi đến cụ già 70 tuổi. Ở khu Tây, chỉ từ 12/2 đến đầu tháng 4, lính NTT đã tàn sát 1001 người dân xã Bình An (Bình Khê), nhiều nhất là tại khu vực Gò Dài, sát kề xã Nhơn Mỹ, trong số đó có gần 100 người dân của các xã Nhơn Mỹ, Nhơn Phúc, Nhơn Hậu. Cũng trong tháng 2/1966 từ ngày 5 đến ngày 28 bọn lính NTT liên tiếp gây ra nhiều vụ thảm sát ghê rợn ở các thôn Tân Đức, Nghĩa Hòa, Thuận Đức, Thiết Tràng với 73 người chết, chủ yếu là người già, phụ nữ và trẻ em. Ở khu Đông từ ngày 23/7/1966, 2 trung đoàn lính NTT mở đợt càn lớn lần thứ 2 xuống Đông An Nhơn, Phù Cát và Tuy Phước gây thêm nhiều tội ác, giết hại trên 120 người ở Nhơn Hạnh và một số người chạy qua thôn Nho Lâm (Phước Hưng, Tuy Phước) cũng bị chúng tàn sát. Ở thôn Liêm Định bọn chúng thay nhau hãm hiếp chị Nguyễn Thị Ân đến chết rồi mổ bụng.
-
P117
P118
빈딘성 안년현 인민무장세력영웅 전통 (1930-2005)
-
-
빈딘
일부분
복사본, 일부분 PDF
1966년 1월 9일, 남조선군 1개 연대와 22사단 3개 중대가 동쪽 지역에서 소탕 작전을 했다. 약 200명이 섬멸당했는데 주로 남조선군이었고 그래서 그들은 광분하여 비열하게도 년퐁사의 낌따이에서 7살 아이부터 노인까지 무고한 민간인 37명을 한꺼번에 학살했다. 서쪽 지역에서는 2월 12일부터 4월까지, 남조선군이 빈케군 빈안사에서 주민 1001명을 학살했는데 가장 피해가 많았던 곳은 년미사에 가까웠던 고자이 지역으로 그중에는 년미사, 년푹사, 년허우사의 주민 약 100명의 희생자가 있었다. 1966년 2월 5일부터 28일까지 남조선군 무리는 떤득촌, 응이아호아촌, 투언득촌, 티엣짱촌에서 끔찍한 여러 학살 사건을 연속으로 저질러 73명이 사망했는데 희생자의 대부분이 노인, 여성 그리고 어린아이였다. 동쪽 지역에서는 1966년 7월 23일부터, 남조선군 2개 연대가 큰 규모의 소탕작전을 두 번째로 전개하여 동안년현, 푸깟현, 뚜이프억현에서 수많은 죄악을 더하여 년하인사에서 120명을 사살했고 뚜이프억현 프억흥사 뇨럼촌으로 도망친 사람들 역시 그들에게 학살당했다. 리엠딘촌에서 그들은 응우옌티언을 죽을 때까지 윤간했으며 배를 갈랐다.
-
117쪽
118쪽
VN가E1-24
Lịch sử Đảng bộ huyện Tuy Phước (1945-1975)
Ban Tuyên giáo Huyện ủy Tuy Phước
Năm 1991
Bình Định
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Sáng ngày 22/12/1965, bọn lính NTT tấn công vào thôn Tân Giảng, xã Phước Hòa, gặp bất cứ ai chúng cũng đâm chém, gặp phụ nữ chẳng kể lớn nhỏ chúng cũng thay nhau hãm hiếp, rồi xả súng bắn, trong chốc lát trên 50 người bị sát hại thảm khốc, trong đó có 22 em bé dưới 12 tuổi, 22 phụ nữ có 3 người mang thai và 6 bà trên 60 tuổi.
Ngày 23/3/1966, tại am Xác Luyến Nho Lâm xã Phước Hưng, bọn lính NTT lùa người dân chủ yếu là trẻ em, đàn bà và người già xuống hầm hào, dùng tiểu liên và lựu đạn giết hại hơn 100 người rồi dùng rơm rạ tưới xăng đốt cháy.
-
P129
P134
뚜이프억현 당위원회 역사 (1945-1975)
뚜이프억현 당위원회 선전위원회
1991년
빈딘
일부분
복사본,
일부분 PDF
1965년 12월 22일 오전, 남조선군 무리가 프억호아사 떤지앙촌을 공격하여 누구든 붙잡아 대검으로 난자하였고 여성을 만나면 어른 아이 가리지 않고 윤간을 하고 총을 난사했다. 50명 이상의 주민이 끔찍한 학살을 당했는데 그중에는 12세 이하 어린이 22명, 여성 22명(이중 3명 임산부), 60세 이상 노인 6명이 있었다.
1966년 3월 23일, 프억흥사 뇨럼촌의 싹루옌 암자에 남조선군 무리가 주민들을 모아 방공호에 들어가게 했는데 그들은 주로 어린이, 여성, 노인들이었다. 그들은 기관총과 수류탄을 사용해 100명이 넘는 주민들을 살해했고 볏짚을 가져와 기름을 뿌리고 불태워버렸다.
-
129쪽
134쪽
VN가E1-25
Truyền thống cách mạng xã Phước Hưng (1930-2000)
-
-
Bình Định
Bản photo 1 phần,
PDF 1 phần
Bọn lính NTT đã bắt toàn bộ dân chúng đang trú ẩn tại am Xác Liếng thôn Nho Lâm (có cả dân ở xã khác), tập trung lại, lùa xuống các hầm hào rồi dùng súng tiểu liên và lựu đạn tàn sát. Tiếp đến chúng dùng rơm rạ phủ lên xác những xác chết, rồi tưới xăng châm lửa đốt trước khi rút quân. Cuộc thảm sát này đã giết chết 140 người dân thường vô tội, chủ yếu là phụ nữ, trẻ em và các cụ già. Tháng 10/1967, địch thả bom xuống vùng giải phóng, làm sập chùa Thiên Đức, rồi lính NTT càn quét, đốt phá nhà cửa, đánh đập, giết hại 1 số người dân và sư sãi chùa Thiên Đức còn ở lại.
-
P119
P120
P123
프억흥사 혁명 전통(1930-2000)
-
-
빈딘
일부분
복사본, 일부분
PDF
남조선군 무리가 뇨럼촌 싹리엥 암자에 피난을 가 있던 민중들(다른 사의 주민들 포함) 전원을 모아 방공호로 들어가게 한 후 기관총과 수류탄을 사용해 학살했다. 이어서 그들은 볏짚으로 죽은 시체를 덮어 떠나기 전에 기름을 뿌리고 불태웠다. 이 학살 사건에서 140명의 무고한 민간인들이 살해되었는데 희생자들은 주로 여성, 아이 그리고 노인이었다. 1967년 10월, 적들은 해방구에 폭탄을 투하하여 티엔득절을 파괴했고, 남조선군은 소탕 작전을 하여 가옥을 파괴하고 티엔득절에 남아 있는 몇몇 주민과 승려를 폭행하고 살해했다.
-
119쪽
120쪽
123쪽
VN가E1-26
Truyền thống cách mạng xã Tây Vinh (1930-2000)
Ban thường vụ Đảng uỷ Tây Vinh
Tháng 9 năm 2006
Bình Định
Sách
(bản gốc),
PDF 1 phần
Từ đầu năm 66, lính NTT liên tục mở các cuộc càn quét vào xã Bình An, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, gây ra nhiều vụ thảm sát dân thường, gây nhiều tổn thất lớn cho người dân. Trong đó có vụ thảm sát ngày 02/02/1966 tại An Vinh 2 (17 người chết), sau đó ngày 07/02/1966 (65 người chết), ngày 12/02/1966 (64 người chết); ngày 25, 26, 27/03/1966 (300 người chết, 1000 nóc nhà bị đốt); ngày 7/04/1966 (124 người chết); Trong vòng 50 ngày, đế quốc Mỹ, đồng minh, lính ngụy đã sát hại hơn 1000 người dân xã Bình An và các vùng lân cận, phần lớn là phụ nữ và người già. (Có hình ảnh mộ tập thể những người bị sát hại và bia tưởng niệm Gò Dài).
284
P120
P122
떠이빈사의 혁명 전통 (1930-2000)
떠이빈사 당위원회 집행위원회
2006년 9월
빈딘
단행본
(원본), 일부분 PDF
66년 초부터 남조선군은 빈딘성 떠이선현 빈안사에서 계속 공습을 벌여 수많은 민간인 학살을 저질렀고 주민들에게 너무도 큰 피해를 입혔다. 학살 피해들 중에는 1966년 2월 2일 17명 사망(안빈 2촌), 1966년 2월 7일 65명 사망, 1966년 2월 12일 주민 64명 사망, 1966년 3월 25-27일 주민 300명 사망과 1,000여 채의 가옥 파괴, 1966년 4월 7일 124명 주민 사망 등이 있었다. 50일 동안 미제국과 동맹국, 괴뢰군은 빈안사와 인근 지역에서 1,000명 이상의 주민들을 살해했으며 피해자의 대부분은 여성과 노인이었다. (고자이 학살 관련 피해자 집단 무덤과 위령비가 담긴 사진이 수록되어 있다.)
284
120쪽
122쪽
VN가E1-27
An Ninh lịch sử chiến đấu và xây dựng
Đảng bộ xã An Ninh Tây và Chi bộ xã An Ninh Đông
Ngày 20 tháng 5 năm 1991
Phú Yên
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Ngày 28/2/67, hai sư đoàn lính NTT là Mãnh Hổ và Bạch Mã xuống An Ninh. Trong các cuộc càn quét, chúng đã gây ra các vụ thảm sát như: Lễ Thịnh-Phú Sơn(18/3/67, 35 người chết). Sau 20 ngày đầu tiên càn quét bọn chúng đã giết hại 96 người dân. Trong thảm sát chợ Gĩa ngày 20/12/67, chúng đã giết chết 31 em nhỏ và làm bị thương 30 em. Đặc biệt sau thảm sát chợ Gĩa, 21/12/1967 nhân dân đã làm đơn khiếu nại, trực tiếp kéo đến Bộ Chỉ huy trung đoàn Mãnh Hổ, buộc lính NTT phải thừa nhận tội ác của mình.
236
P100
P103
안닌, 투쟁과 건설의 역사
안닌떠이사 당위원회와 안닌동사 지부
1991년 5월 20일
푸옌
단행본
(원본), 일부분 PDF
1967년 2월 28일, 남조선군의 2개 사단인 맹호와 백마 부대가 안닌으로 왔다. 그들은 공습을 벌이며 레틴-푸선 학살(1967년 3월 18일, 주민 35명 사망)과 같은 학살 사건들을 저질렀다. 공습을 벌인 20일 동안 그들은 모두 96명의 주민들을 살해했다. 1967년 12월 20일의 지아 시장 학살에서, 그들은 31명의 아이들을 죽였고 30명의 아이들에게 부상을 입혔다. 특히 지아 시장 학살 이후인 1967년 12월 21일에는 주민들이 진정서를 작성하여 맹호 연대 지휘부에 직접 찾아와 남조선군이 반드시 자신의 죄악을 인정할 것을 요구했다.
236
100쪽
103쪽
VN가E1-28
Tuy An những chặng đường lịch sử (1945-1975)
Đảng bộ huyện Tuy An
Năm 1997
Phú Yên
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Trung đoàn lính NTT thuộc Sư đoàn "Mãnh Hổ" và Sư đoàn "Bạch Mã" với thủ đoạn man rợ gây ra nhiều vụ thảm sát ở bảy xã thuộc huyện Tuy An từ 17/03-15/0419/67, giết đồng loạt 451 người(xã An Xuân: 152 người, xã An Lĩnh 167 người, xã An Nghiệp: 29 người, xã An Dân: 152 người, xã An Hòa: 58 người, xã An Mỹ: 27 người) và phá hoại mùa màng, gây khó khăn cho đời sống kinh tế của nhân dân. Tại Phong Lãnh xã An Lĩnh, chúng dụ dỗ các em bé tới cho kẹo, khi tập trung được 30 em đến, chúng xã súng bắn chết.
Ngoài ra lính NTT đã gây ra vụ thảm sát khốc liệt vào ngày 20/12/1967, tại chợ Giã làm: 31 em nhỏ chết và làm bị thương 30.
264
P154
P162
뚜이안, 역사의 길 (1945-1975)
뚜이안현 당위원회
1997년
푸옌
단행본
(원본), 일부분 PDF
1967년 3월 17일부터 4월 15일까지, 맹호 사단과 백마 사단에 속한 남조선군 연대가 야만적인 방법으로 뚜이안현에 속한 7개 사에서 학살을 저질러 451명(안쑤언사 152명, 안린사 167명, 안응이엡사 29명, 안전사 152명, 안호아사 58명, 안미사 27명)의 주민을 죽이고 수확기를 망쳐 놓아 주민들의 생계가 곤궁해졌다. 안린사의 퐁라인촌에서 그들은 아이들을 사탕으로 유인하여 30명의 아이들을 모은 후 총을 난사하여 사살했다.
그밖에 남조선군은 1967년 12월 20일 지아 시장에서 잔인한 학살을 저질러 31명의 어린 아이들을 죽이고 30명의 아이들에게 부상을 입혔다.
264
154쪽
162쪽
VN가E1-29
An Lĩnh quê hương cách mạng
Đảng bộ xã An Lĩnh
Năm 2002
Phú Yên
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Sư đoàn Mãnh Hổ, Sư đoàn Bạch Mã và lính ngụy mở cuộc càn "Đống Đa" vào các xã phía tây huyện Tuy An, gây ra nhiều vụ thảm sát như: thảm sát gò Cây Cầy(20/3/1967), thảm sát Phong Lãnh, thảm sát Gò Cà, thảm sát Hòn Rùa(Vĩnh Xuân, 21 người chết). Trong đợt càn này lính NTT đã giết hại tổng cộng 217 người dân An Lĩnh.
176
P86
안린, 혁명의 고향
안린사 당위원회
2002년
푸옌
단행본
(원본), 일부분 PDF
맹호 사단과 백마 사단이 괴뢰군과 함께 뚜이안현 서쪽 지역의 사에서 ‘동다’ 작전을 벌여 여러 학살 사건을 저질렀다: 꺼이꺼이 언덕 학살(1967년 3월 20일), 퐁라인 학살, 고까 학살, 혼루아 학살(빈쑤언사, 주민 21명 사망). 이번 공습에서 남조선군은 모두 217명의 안린사 주민들을 살해했다.
176
86쪽
VN가E1-30
Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân xã An Xuân
Đảng bộ xã An Xuân
Năm 2002
Phú Yên
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Lính NTT đã gây ra các vụ thảm sát: gò É (20/03/1967 DL, 127 người chết), thảm sát ở Đá Dãi (12 người chết). Chúng cũng dùng những thủ đoạn tàn ác để giết hại nạn nhân.
224
P125
안쑤언 당위원회와 인민의 혁명 투쟁사
안쑤언사 당위원회
2002년
푸옌
단행본
(원본), 일부분 PDF
남조선군이 '애' 언덕 학살(1967년 3월 20일, 주민 127명 사망), 다자이 학살(주민 12명 사망) 등의 학살 사건을 저질렀다. 그들은 야만적인 수단으로 피해자들을 살해했다.
224
125쪽
VN가E1-31
Lịch sử Lực lượng vũ trang huyện Tuy An 30 năm - chiến tranh giải phóng (1945-1975)
Đảng uỷ - Ban Chỉ huy quân sự huyện Tuy An
Năm 2003
Phú Yên
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Từ 17/3-15/4/1967, lính NTT giết chết 451 người trên phạm vi 7/14 xã thuộc huyện Tuy An, bên cạnh đó còn triệt phá đời sống kinh tế của người dân.
258
P133
뚜이안현 무장세력의 역사 30년 - 해방전쟁 (1945-1975)
뚜이안현 당위원회와 군사 지휘부
2003년 7월
푸옌
단행본
(원본), 일부분 PDF
1967년 3월 17일부터 4월 15일까지, 남조선군이 뚜이안현의 14개 사중에서 7개 사의 주민 451명을 살해했을뿐만 아니라 주민들의 생계까지 완전히 파괴하였다.
258
133쪽
VN가E1-32
Lịch sử Đảng bộ huyện Ninh Hòa thời kỳ 1954-1975 Sơ thảo
Ban Thường vụ Huyện ủy Ninh Hòa
Tháng 11 năm 1995
Khánh Hòa
Sách
(bản gốc), PDF 1 phần
Trong trận 1 đại đội NTT càn xuống thôn Lạc An bị du kích chặn đánh thiệt hại nặng, chúng trả thù hèn hạ sát hại một lúc 14 phụ nữ và trẻ em đang núp dưới các hầm tránh bom đạn. Chúng ném lựu đạn xuống giết chết rồi kéo lên dùng lưỡi lê đâm bồi từng người rồi quăng xác vào nhà đốt xác chết cùng toàn bộ tài sản của 6 gia đình, chỉ còn sống sót 1 em mình đầy thương tích.
Chiến dịch mùa thu 1967, chúng bị đánh đau nên quân NTT hoang mang điên cuồng tàn sát, đốt phá, hãm hiếp bừa bãi. Trận Chấp Lễ xã Ninh Thân chúng tàn sát một lúc 28 người. Chúng bắn chết ông Trần Kiên (có con làm ở chi công an, con rể là đại úy ngụy). Chúng giết cả thầy tu, người mù, hiếp vợ của 2 lính ngụy, chồng ngăn cản chúng bắn chết tại chỗ, hiếp chết 2 bé học sinh 16 tuổi. Bắn chết 2 lính ngụy về phép mặc dù đã trình giấy phép cho chúng. Do đó mâu thuẫn giữa quân ngụy và quân NTT ngaỳ càng tăng, có trường hợp 2 lính ngụy bắn chết 3 lính NTT giữa chỗ đông người.
239
P103
P126
1954-1975년 시기 닌호아현 당위원회 역사 초고
닌호아현 당위원회 상무위원회
1995년 11월
카인호아
단행본
(원본), 일부분 PDF
락안촌에서 소탕 작전을 한 남조선군 1개 중대가 유격대에 저지당해 큰 피해를 입은 전투에서 그들은 비열한 복수로 방공호에 숨어 있던 14명의 여성과 어린이를 한꺼번에 살해했다. 그들은 수류탄을 던져 죽인 후 밖으로 끌어내 살아남은 사람마다 대검으로 찌른 후 집에 던져버렸고 여섯 가족의 시체와 모든 재산을 불태웠는데 그중 한 아이만 심하게 부상을 당하고 살아남았다.
1967년 가을 전투에서 공격을 당한 남조선군은 당황하고 광분하여 학살, 파괴, 강간을 난잡하게 저질렀다. 닌턴사의 쩝레 전투에서 그들은 한꺼번에 28명을 학살했다. 그들은 자녀가 공안 지부에서 일하고 사위가 괴뢰군의 대위인 쩐끼엔 할아버지를 사살했다. 그들은 스님, 시각장애인을 살해했고 괴뢰군 병사 2명의 아내를 강간했는데, 남편이 그들을 저지하자 그 자리에서 사살했으며 16살의 학생 2명을 강간하고 죽였다. 또한 그들은 2명의 남베트남군 병사가 그들에게 허가증을 제시했는데도 사살하였다. 이로 인해 괴뢰군과 남베트남군 사이에 날이갈수록 갈등이 심해졌고, 사람들이 많은 곳에서 남베트남군 병사 두 명이 남조선군 3명을 사살한 일이 있기도 했다.
239
103쪽
126쪽
VN가E1-33
Lịch sử Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Khánh Hòa (1930-1975)
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Khánh Hòa
Năm 2001
Khánh Hòa
Sách
(PDF bản gốc)
Tháng 7/1965 Sư đoàn Mãnh Hổ đến Nha Trang, Cam Ranh sau đó ra đóng quân ở Bình Định, Quảng Ngãi,…ngày 14/3/1966 sư đoàn Bạch Mã đổ bộ vào Nha Trang. Trong chiến lược mùa khô thứ nhất (1965-1966), lính NTT kéo đến Lạc An bị du kích chặn diệt số tên, chúng trả thù bằng cách bắn chết 14 dân thường.
Đợt càn năm 1967, nhiều trận đánh ác liệt diễn ra khiến chúng điên loạn tàn sát, đốt phá hãm hiếp bừa bãi. Ở Ninh Thân (Ninh Hòa) chúng bắn cả cha có con làm ở chi công an, hiếp vợ của 2 lính Ngụy họ ngăn cản thì bị bắn chết tại chỗ, hiếp chết 2 em bé 16 tuổi, bắn chết 2 lính Ngụy nghỉ phép dù đã trình giấy phép cho chúng. Sau thảm sát ở Ninh Thân, 3 tên lính NTT bị 2 lính Ngụy bắn chết tại chỗ đông người.
322
P227
P235
P237
P245
카인호아성 베트남 공산당위원회 역사 (1930-1975)
칸호아성 당위원회 상무위원회
2001년
카인호아
단행본
(PDF 원본)
1965년 7월 맹호사단이 냐짱과 깜라인에 도착했고 이후 빈딘성에 주둔했다. 이후 1966년 4월 13일, 백마사단이 냐짱에 상륙했다. 1965-1966년 첫번째 건기 작전에서 남조선군이 닌호아시 닌토사로 갔을 때 유격대에게 막혀 그들 중 몇몇이 피해를 당했고, 그들은 14명의 민간인을 죽이는 방식으로 복수했다.
1967년 작전 때에는 격렬했던 여러 전투가 그들로 하여금 광기 어린 학살과 난잡한 방화와 강간을 저지르게 만들었다. 닌호아시의 닌턴사에서 그들은 공안에서 일하는 이의 아버지를 사살했고 그들을 저지한 남베트남군 군인 2명의 아내를 강간했으며, 군인 2명을 그 자리에서 사살했다. 그들은 16세 소녀 2명을 죽을 때까지 강간했으며 허가증을 제시한 휴가 중인 남베트남군 군인 2명을 사살했다. 닌턴에서의 학살 사건 이후 3명의 남조선군이 사람들이 많은 곳에서 2명의 남베트남군 군인이 쏜 총에 맞아 죽었다.
322
227쪽
235쪽
237쪽
245쪽
* 당위원회 역사서 혹은 당사는 각 지역별로 분포해 있는 베트남 공산당의 창립과 발전, 활동의 역사를 기록한 책이다. 베트남 공산당이 창립된 1930년을 시작으로 프랑스 식민지배 당시의 활동과 항불투쟁(1945~1954), 항미투쟁(1954~1975), 그리고 종전 이후의 활동을 다루는데 역사서마다 다루는 활동 시기에는 차이가 있다. 전쟁 당시 지역 내에서 벌어진 베트민과 남베트남민족해방전선, 북베트남군의 무력 투쟁사를 상세히 다루며 한국군과의 주요 전투 기록과 한국군의 민간인 학살 피해 사실도 다룬다. 당위원회 역사서 원문에 기록된 어휘와 표현을 살려 베트남어로 내용을 요약하고 한국어로 번역하였다.
* 베트남의 행정단위인 성(Tỉnh, 띤, 省), 현(Huyện, 후옌, 縣), 사(Xã, 싸, 社), 촌(Thôn, 톤, 村)은 각각 한국의 도道, 군郡, 읍.면邑.面, 동.리洞.里에 해당한다. 현은 인구와 발전의 정도에 따라 시사(thị xã, 티싸, 市社)로 승격된다. 베트남어 원문에서는 행정단위를 생략한 경우가 있는데 한국어 번역본에서는 독자들의 편의를 위해 행정단위를 밝혀 번역하였다. 베트남어 지명의 한국어 표기는 국립국어원 외국어 표기법을 따랐다.